10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án

docx 31 trang Lăng Vân 22/09/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx10_de_thi_khao_sat_chat_luong_dau_nam_mon_tieng_viet_lop_4_c.docx

Nội dung tài liệu: 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án

  1. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án ĐỀ SỐ 1 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Kiểm tra đọc (10 điểm) Đọc thành tiếng: (4 điểm) - HS bốc thăm đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ (khoảng 70-80 tiếng / phút) và trả lời 1 câu hỏi theo nội dung bài đọc 1. II. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm) (35 phút) 2. Cho văn bản sau: Ước mơ màu xanh Mặt trời gieo những tia nắng chói chang xuống khu vườn. Càng về trưa, không khí càng oi ả. Mấy cây non trở nên lười biếng. Những chú dế chui sâu vào lòng đất mát mẻ, để lại trò chơi trốn tìm còn dang dở trên vạt cỏ non xanh. Tán hoàng lan xoè rộng như một chiếc dù khổng lồ. Nó đón lấy ánh nắng gắt gỏng ban trưa và giữ lại trên tầng tán rộng. Chỉ những hạt nắng trong trẻo mới được thả xuống mặt đất qua kẽ lá. Một hạt nắng đậu lên đôi mắt xoe tròn của bé gái ngồi dưới gốc cây. Cô bé đưa tay hứng lấy hạt nắng đang rơi. Hạt nắng lọc qua những phiến lá xanh, bỗng trở nên dịu dàng đến lạ! Đám cây non tròn xoe mắt, ngước nhìn khoảng trời lá xanh tít trên cao. Những chú dế thập thò ở cửa hàng, chừng như vừa nghĩ ra trò chơi mới: ú tim cùng nắng. “Thật tuyệt nếu trở thành một người làm vườn!" Cô bé có đôi mắt đen láy thốt lên. Ước mơ của em xanh ngát. (Theo Hà Thuỷ) Đọc thầm văn bản và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9 và làm các câu còn lại: Câu 1. Những từ ngữ cho biết trời rất nóng. A. chói chang, oi ả, gắt gỏng. B. nóng nực, khó chịu. C. oi bức, gay gắt. D. khó chịu, nóng nảy. Câu 2. Tán hoàng lan được so sánh với sự vật gì? A. Chiếc giày khổng lồ. B. Chiếc dù khổng lồ. Lop4.edu.vn
  2. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án B. Tấm khăn khổng lồ. D. Bông hoa khổng lồ Câu 3. Nhờ đâu những hạt nắng trở nên dịu dàng? A. Nhờ lọc qua những phiến lá xanh. B. Nhờ mây che. C. Nhờ được làm mát. D. Nhờ có mưa. Câu 4. Khoảng trời của đám cây non là gì? A. Là khoảng trời trong xanh, nắng nhẹ B. Là khoảng trời mát mẻ C. Là khoảng trời lá xanh tít trên cao. D. Là khoảng trời bình yên Câu 5. Theo em vì sao bé muốn trở thành người làm vườn? Câu 6. Viết 2 - 3 câu chia sẻ ước mơ của em? Câu 7. Từ nào cùng nghĩa với từ lười biếng trong câu “Mấy cây non trở nên lười biếng” A. chăm chỉ B. biếng nhác C. nhút nhát D. rụt rè Câu 8. Dấu ngoặc kép trong câu: “Thật tuyệt nếu trở thành một người làm vườn!” có tác dụng gì? A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật B. Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. C. Dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. D. Dùng để kể lại. Câu 9. Câu “Thật tuyệt nếu trở thành một người làm vườn!” thuộc kiểu câu gì? A. Câu kể B. Câu hỏi C. Câu khiến D. Câu cảm Câu 10. Đặt câu: a) Có sử dụng hình ảnh so sánh. b) Có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” và gạch chân dưới bộ phận đó. II. Kiểm tra viết 1. Chính tả (nghe - viết), (20 phút ): 4 điểm *Lưu ý : Giáo viên viết đầu bài lên bảng lớp, đọc nội dung bài viết cho học sinh viết vào giấy kẻ ô ly. Bài viết: Lop4.edu.vn
  3. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án Mùa thu trong trẻo Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ (Nguyễn Văn Chương) 2. Tập làm văn (25 phút): 6 điểm *Lưu ý: Giáo viên viết đề bài và phần gợi ý lên bảng lớp. Học sinh làm vào giấy kẻ ô ly. Đề bài: Viết đoạn văn kể về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Gợi ý: - Tên nhân vật. - Tên câu chuyện kể về nhân vật. - Những điều em yêu thích ở nhân vật. - Lí do em yêu thích nhân vật. -------HẾT------- Lop4.edu.vn
  4. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án HƯỚNG DẪN CHẤM I. Kiểm tra đọc (10đ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu Nội dung Hướng dẫn chấm 1 A. Chói chang, oi ả, gắt gỏng. (0.5 điểm) 2 B. Chiếc dù khổng lồ. (0.5 điểm) Chọn đúng ý được 0.5 3 điểm. A. Nhờ lọc qua những phiến lá xanh. (0.5 điểm) 4 C. Là khoảng trời lá xanh tít trên cao. (0.5 điểm) Ví dụ: Vì Cô bé ước mơ trở thành người làm vườn Tùy theo cách diễn đạt 5 vì cô bé yêu thiên nhiên, yêu màu xanh của lá cây, của học sinh mà cho điểm (0.5 điểm) yêu sự dịu dàng của từng hạt nắng. tối đa. Ví dụ: Ước mơ của em là được trở thành một bác Tùy theo cách diễn đạt 6 sĩ. Khi làm bác sĩ, em có thể khám và chữa bệnh của học sinh mà cho điểm (1 điểm) cho mọi người. Em sẽ cố gắng học tập tối đa. thật chăm chỉ để đạt được ước mơ của mình. 7 B. biếng nhác (0.5 điểm) 8 Chọn đúng ý được 0.5 A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật (0.5 điểm) điểm. 9 D. Câu cảm (0.5 điểm) Lop4.edu.vn
  5. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án Mỗi ý đúng được 0.5 điểm. HS tự trả lời. Gợi ý: 10 (Không viết hoa, thiếu dấu a) Trời nóng như đổ lửa (1 điểm) câu, sai chính tả trừ 0.25đ b) Nghỉ hè, em được đi du lịch ở Nha Trang. toàn bài.) II. Kiểm tra viết (10đ) 1. Chính tả nghe - viết (4đ) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ - Viết đúng chính tả: Lỗi 0-5 lỗi 6-9 lỗi 10 lỗi trở lên Điểm đạt được 1đ 0.5đ 0đ 2. Tập làm văn: Viết đoạn văn (6đ) - Nội dung đủ ý, đủ số câu: 3 điểm + Học sinh viết được một đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng: 3 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1điểm *Lưu ý: Tùy mức độ giáo viên ghi điểm cho phù hợp Lop4.edu.vn
  6. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án ĐỀ SỐ 2 Trường: .................................................. ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: .............................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Lớp: ....................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc hiểu và Luyện từ và câu Tình bạn Tối hôm ấy, mẹ đi vắng, dặn Cún trông nhà, không được đi đâu. Chợt Cún nghe có tiếng kêu ngoài sân: - Cứu tôi với! Thì ra Cáo già đã tóm được Gà con tội nghiệp. Cún con sợ Cáo nhưng lại rất thương Gà con. Cún nảy ra một kế. Cậu đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. Cáo già trông thấy hoảng quá, buông ngay Gà con để chạy thoát thân. Móng vuốt của Cáo cào làm Gà con bị thương. Cún liền ôm Gà con, vượt đường xa, vượt đêm tối, chạy một mạch đến nhà bác sĩ Dê núi. Bác sĩ nhanh chóng băng bó vết thương cho Gà con. Gà con run rẩy vì lạnh và đau, Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn. Thế là Gà con được cứu sống. Về nhà, Cún kể lại mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ liền xoa đầu Cún, khen: - Con đúng là Cún con dũng cảm! Mẹ rất tự hào về con! Theo Mẹ kể con nghe Khoanh vào chữ cái trước đứng trước câu trả lời đúng Câu 1. Thấy Gà con bị bắt, Cún con đã làm gì? A. Cún con khóc thút thít vì vừa sợ lại vừa thương bạn B. Cún con không biết làm cách nào vì Cún con cũng rất sợ cáo. C. Cún con nảy ra một kế là đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. D. Cún con đứng nép vào cánh cửa quan sát tình hình. Câu 2. Vì sao Cáo già lại bỏ Gà con lại và chạy thoát thân? A. Vì Cáo già rất sợ sư tử. B. Vì Cáo già rất sợ Cún con C. Vì Cáo già nhìn thấy có người đến. D. Vì Cáo già rất sợ hổ. Lop4.edu.vn
  7. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án Câu 3. Thấy Gà con đã bị thương, Cún con đã làm những gì để cứu bạn mình? A. Cún con xé áo của mình ra để băng bó vết thương cho bạn. B. Cún con ôm Gà con, vượt đường xa, đêm tối đến tìm bác sĩ Dê núi. C. Cún con đi tìm chủ nhà tới chữa thương cho Gà con. D. Cún con đưa bạn về tận nhà để Gà mẹ chữa thương. Câu 4. Vì sao Cún con cứu Gà con? A. Vì Cún ghét Cáo già B. Vì Cún thương Gà con C. Cún thích đội mũ sư tử D. Vì mẹ Cún con dặn phải bảo vệ Gà con. Câu 5. Câu “Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn.” Thuộc kiểu câu gì? A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì? Câu 6. Trong câu: “Cún liền ôm Gà con, vượt đường xa, vượt đêm tối, chạy một mạch đến nhà bác sĩ Dê núi.” Tác giả sử dụng cách nhân hóa nào? A. Dùng từ gọi người để gọi vật B. Dùng từ tả hành động của người để tả vật. C. Cả hai đáp án trên đều đúng. Câu 7. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào viết đúng chính tả? A. Khẳng khuy B. Khỉu tay C. Khúc khuỷu D. Đêm khuyu Câu 8. Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây. Vịt con đáp - Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà Câu 9. Gạch chân cặp tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ sau: Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm. II. Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) nói về một việc tốt góp phần bảo vệ môi trường. .. .. .. -------HẾT------- Lop4.edu.vn
  8. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án ĐÁP ÁN I. Đọc hiểu – Luyện từ và câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 C A B B A C C Câu 8: (1 điểm) Vịt con đáp - Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà Câu 9: (0,5 điểm) Cặp tiếng bắt vần: thân – gần. II. Tập làm văn (5 điểm) Lop4.edu.vn
  9. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án ĐỀ SỐ 3 Trường: .................................................. ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: .............................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Lớp: ....................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc thành tiếng: * Giáo viên chọn cho học sinh đọc một đoạn văn trong bài tập đọc ở SGK Tiếng Việt 3 tập 2; đoạn văn có độ dài khoảng khoảng 70 tiếng, đọc trong 1 phút và trả lời câu hỏi phù hợp với đoạn văn đó: II. Đọc thầm và làm bài tập: (20 phút) * Đọc thầm bài: ONG THỢ Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang. Theo Võ Quảng * Dựa vào nội dung bài đọc và kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 1. Tổ ong mật nằm ở đâu? a. Trên ngọn cây. b. Trong gốc cây. c. Trên cành cây. Câu 2. Quạ đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì? a. Để đi chơi cùng Ong Thợ. b. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ. c. Để toan đớp nuốt Ong Thợ. Câu 3. Câu nào dưới đây có hình ảnh nhân hóa? a. Ông mặt trời nhô lên cười. Lop4.edu.vn
  10. 10 Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt Lớp 4 có đáp án b. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. c. Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Câu 4. Câu “Ong Thợ bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” thuộc mẫu câu nào em đã học ? a. Ai là gì? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào? B. PHẦN VIẾT: 1. Chính tả (nghe – viết): (15 phút) Bài: Ngôi nhà chung Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau. Mỗi nước, mỗi dân tộc có phong tục, tập quán riêng. Nhưng tất cả đều đang sống trong một ngôi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm. Đó là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật 2. Tập làm văn: 25 phút * Đề : Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân trong gia đình em. .. .. .. .. .. -------HẾT------- Lop4.edu.vn