Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 17 trang Lăng Vân 09/10/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_11_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn B. Hình thành kiến thức (9 phút) Thực hiện phép cộng không nhớ và có nhớ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Cộng không nhớ (4 phút) Đặt tính rồi tính 180 510 + 210 365. Trả lời câu hỏi ở tranh mở đầu. Cho HS thử trên bảng con; mời một em đặt tính, Từ phải sang trái: 0 + 5 = 5; 1 + 6 = 7; lớp kiểm các chữ số cùng hàng. Hướng dẫn tính 5 + 3 = 8; 0 + 0 = 0; 8 + 1 = 9; 1 + 2 = 3. từ đơn vị đến trăm nghìn, mỗi hàng viết một chữ Vậy 180 510 + 210 365 = 390 875. Cả hai số của tổng. ngày thu được 390 875 l sữa. Phép cộng này không có hàng nào cần nhớ. Đặt thẳng sáu hàng, cộng đúng thứ tự và trả lời có đơn vị. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 180510 +210365 390875 Khám phá b – Cộng có nhớ (5 phút) Thực hiện 327 456 + 190 835. So sánh cách làm với phép cộng trước. HS đặt tính rồi trao đổi từng lượt tính. Tại hàng Đơn vị: 6 + 5 = 11, viết 1 nhớ 1. Chục: đơn vị, hàng trăm và hàng chục nghìn, hỏi “Viết 5 + 3 + 1 = 9. Trăm: 4 + 8 = 12, viết 2 nhớ 1. mấy, nhớ mấy, nhớ sang hàng nào?”. Chỉ rõ số Nghìn: 7 + 0 + 1 = 8. Chục nghìn: 2 + 9 = 11, nhớ được cộng ở hàng ngay bên trái. viết 1 nhớ 1. Trăm nghìn: 3 + 1 + 1 = 5. Tổng là 518 291. Chốt hai bước: đặt các chữ số cùng hàng thẳng Giống phép trước ở cách đặt tính và thứ tự cộng; cột; cộng từ phải sang trái, thêm số nhớ trước khi khác ở ba lượt nhớ. Mỗi lượt phải thêm 1 vào ghi kết quả của hàng kế tiếp. hàng ngay bên trái, không bỏ quên số nhớ. Theo dõi đúng cả ba lượt nhớ; học sinh có thể chỉ hàng trên mẫu để giải thích. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 327456 +190835 518291 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn C. Luyện tập, thực hành (15 phút) Dùng phép cộng để tính, so sánh và giải bài toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Xô nào có nhiều sữa nhất? (4 phút) Số mi-li-lít sữa trong mỗi xô bằng kết quả phép tính trên xô: A: 11 000 + 3 000; B: 9 360 + 5 450; C: 10 072 + 3 580. Xô nào nhiều sữa nhất, xô nào ít nhất? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 77. Cá nhân tính ba tổng, cặp đôi sắp xếp các lượng A: 14 000 ml; B: 14 810 ml; C: 13 652 ml. Vì sữa. Hỏi vì sao không chọn theo vẻ to nhỏ của 13 652 < 14 000 < 14 810 nên xô B nhiều nhất, hình xô; dùng lượng ghi bằng số để so sánh. xô C ít nhất. Đúng ba tổng và hai kết luận, dựa vào số đo cùng đơn vị. Bài 2 – Đặt tính rồi tính (6 phút) 3 246 + 4 721; 47 282 + 2 514; 139 820 + 240 134; 482 824 + 420 546. HS làm bốn phép tính vào vở; hai em trình bày Các kết quả lần lượt: 3 246 + 4 721 = 7 967; phép thứ hai và thứ tư. Cặp đôi kiểm vị trí chữ số 47 282 + 2 514 = 49 796; hàng đơn vị khi hai số có độ dài khác nhau. 139 820 + 240 134 = 379 954; 482 824 + 420 546 = 903 370. Với phép cuối, yêu cầu chỉ rõ các lượt nhớ ở Phép cuối: 4 + 6 = 10 viết 0 nhớ 1; hàng đơn vị, hàng trăm, hàng chục nghìn. Nếu 2 + 4 + 1 = 7; 8 + 5 = 13 viết 3 nhớ 1; kết quả lệch, tìm hàng tính sai trước khi sửa cả 2 + 0 + 1 = 3; 8 + 2 = 10 viết 0 nhớ 1; bài. 4 + 4 + 1 = 9. Đủ bốn phép đặt tính; nhận xét cả thẳng hàng và xử lí số nhớ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 3246 47282 139820 1 1 1 +4721 +2514 +240134 482824 7967 49796 379954 +420546 903370 Bài 3 – Quãng đường vệ tinh (5 phút) Trong 1 phút, vệ tinh màu xanh bay được 474 000 m; vệ tinh màu đỏ bay dài hơn vệ tinh màu xanh 201 km. Hỏi trong 1 phút vệ tinh màu đỏ bay được bao nhiêu mét? Cặp đôi tóm tắt rồi cá nhân viết bài giải. Hỏi hai Đổi: 201 km = 201 000 m. Trong 1 phút, vệ số đo đã cùng đơn vị chưa; cần dùng phép tính tinh màu đỏ bay được quãng đường là: nào khi vệ tinh đỏ bay dài hơn. Không cộng 474 000 + 201 000 = 675 000 (m). Đáp số: 474 000 với 201 ngay. 675 000 m. Đổi đúng đơn vị trước khi cộng, lời giải nêu đúng vệ tinh cần tìm. 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn D. Vận dụng (9 phút) Phát hiện lỗi đặt tính, lỗi dữ liệu và kiểm kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Chọn cách cộng đúng (3 phút) Ba cách đặt tính cho 45 872 + 1 379 được viết dưới đây. Chọn cách đúng và chỉ ra lỗi hai cách còn lại. A B C 4 5 8 7 2 4 5 8 7 2 4 5 8 7 2 + 1 3 7 9 + 1 3 7 9 + 1 3 7 9 5 9 6 6 2 4 6 1 4 1 4 7 2 5 1 HS chỉ phương án trên bảng con; mời một em Chọn C: 45 872 + 1 379 = 47 251. A viết số giải thích lỗi thẳng hàng và một em giải thích lỗi 1 379 lệch trái một cột, thành cộng 13 790. B đặt quên nhớ. thẳng hàng nhưng bỏ các số nhớ; cần tính lại từ đơn vị. Chọn C và phân biệt được lỗi đặt tính với lỗi thực hiện. Vận dụng – Kiểm dữ liệu trước khi tin kết quả (6 phút) [4.A1.2] (Tính chủ động của con người) — THẺ MÔ PHỎNG CHO HS: Một trợ lí AI giả định đọc hoá đơn có hai khoản 12 500 đồng và 23 500 đồng. Bản AI đọc lại ghi “18 500 đồng; 23 500 đồng; tổng 42 000 đồng”. Hãy tìm dữ liệu bị đọc sai, tự tính tổng đúng và nêu việc cần làm trước khi sử dụng câu trả lời. Chép nguyên nội dung thẻ lên bảng, cho cặp đôi AI đọc 12 500 thành 18 500, sai chữ số hàng đối chiếu từng chữ số với hoá đơn rồi tính vào nghìn. Tổng đúng: 12 500 + 23 500 = 36 000 vở. Hỏi “AI đã đọc đúng chưa? Tổng tính từ dữ đồng. Cần sửa dữ liệu và đối chiếu lại; không liệu gốc là bao nhiêu?”. Nhấn mạnh đây là tình dùng 42 000 đồng để thanh toán. huống giả định, không phải ảnh chụp hay kết quả thử AI thật. Gợi liên hệ: người nhập nhầm một chữ số ở máy Vẫn cần kiểm: AI chỉ hỗ trợ, con người phải đọc tính tiền cũng có thể làm sai số tiền. Máy tính dữ liệu và tự đối chiếu phép tính; dữ liệu đúng tiền thông thường không mặc nhiên là AI. Kết chưa bảo đảm mọi câu trả lời AI đều đúng. thúc bằng câu hỏi “Khi đã sửa dữ liệu, có cần Không nhập tên, số điện thoại hay thông tin thật kiểm kết quả của AI nữa không?”. của người mua vào hoạt động này. Sản phẩm: chỉ đúng chữ số sai, tính được 36 000 đồng, nêu một thao tác kiểm độc lập. Đánh giá lập luận và trách nhiệm kiểm tra, không đánh giá khả năng sử dụng tài khoản AI. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 53 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đặt tính, thực hiện phép cộng nhiều chữ số; tìm chữ số còn thiếu theo từng hàng, có xét số nhớ. Đọc bảng giá để lựa chọn đồ dùng trong số tiền cho trước; xác định điểm đến trên hình rồi tính tổng các số tương ứng. Phát triển suy luận, trao đổi cách làm; trung thực khi tự kiểm, có ý thức cân nhắc số tiền trước khi mua. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 78, bảng giá và hình cào cào trong tiến trình. HS: bảng con, vở, SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (4 phút) Ôn cách cộng và xử lí số nhớ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Cộng và nhớ đúng hàng (4 phút) Đặt tính rồi tính: 398 765 + 210 873; 67 859 + 541 728. Mỗi dãy làm một phép trên bảng con, sau đó 398 765 + 210 873 = 609 638; cùng kiểm cả hai kết quả. Đây là bước ôn có lượt 67 859 + 541 728 = 609 587. Ở phép thứ hai, nhớ liền nhau: GV cùng HS lần theo từng hàng, hàng đơn vị 9 + 8 = 17, hàng chục nhắc cộng cả số nhớ trước khi quyết định có nhớ 5 + 2 + 1 = 8; hàng trăm 8 + 7 = 15, hàng tiếp hay không. nghìn 7 + 1 + 1 = 9; hàng chục nghìn 6 + 4 = 10, hàng trăm nghìn 0 + 5 + 1 = 6. Kiểm đúng vị trí hàng khi số hạng có năm và sáu chữ số; cùng sửa số nhớ bị bỏ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 1 1 1 398765  67859 +210873 +541728 609638 609587 8