Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Lăng Vân 09/10/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 12 • Tiết 2/2 – Luyện tập (SGK trang 20) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Phân tích các quan hệ hơn, kém, gấp; giải và trình bày đúng bài toán có ba bước tính. Đặt được đề toán phù hợp sơ đồ rồi giải. Năng lực chung: Tự tìm cách giải, trao đổi trong cặp/nhóm và kiểm kết quả theo dữ kiện; giải thích được sự khác nhau giữa hai bài có quan hệ so sánh khác nhau. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực khi sửa bài và có trách nhiệm kiểm tra bài của mình. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng nhóm, sơ đồ hoa quả ở Bài 4 dưới đây; đề khởi động và vận dụng đã soạn. HS: SGK trang 20, vở, nháp. Sơ đồ có thể chiếu hoặc xem trực tiếp trong SGK; HS không phải dùng thiết bị cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhớ lại thứ tự tìm các đại lượng trong bài toán ba bước. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba bạn cắt ngôi sao (3 phút) Nam cắt 8 ngôi sao. Tú cắt nhiều hơn Nam 4 ngôi sao. Sơn cắt nhiều hơn Tú 3 ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt bao nhiêu ngôi sao? Nêu thứ tự tính. Cho HS viết ba phép tính vào nháp rồi trao đổi Tú: 8 + 4 = 12 (ngôi sao). cặp. Mời một em nêu kết quả và chỉ rõ số 12 Sơn: 12 + 3 = 15 (ngôi sao). dùng ở bước nào; nhận xét cách tìm các phần Cả ba: 8 + 12 + 15 = 35 (ngôi sao). trước khi cộng tổng. Số 12 là số ngôi sao của Tú, dùng để tìm số ngôi sao của Sơn và tính tổng. Kiểm nhanh: tính đúng 35 và giải thích được nguồn của kết quả trung gian. Luyện tập, thực hành (28 phút) Giải đủ bốn bài; phân biệt đại lượng được dùng làm mốc so sánh và đặt đề từ sơ đồ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Đàn vịt của ba gia đình (7 phút) Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Nhà bác Mận có ít hơn nhà bác Đào 300 con. Nhà bác Cúc có nhiều hơn nhà bác Đào 500 con. Hỏi đàn vịt của cả ba nhà có tất cả bao nhiêu con? Yêu cầu cặp đôi gạch dưới tên gia đình làm mốc Cả hai quan hệ đều so với nhà bác Đào. Tìm số trong hai câu so sánh, nêu thứ tự giải; mỗi HS vịt nhà Mận và nhà Cúc riêng từ 1 200, rồi cộng viết bài vào vở. Nếu lấy số vịt nhà Mận cộng ba đàn. 500, hỏi lại: “Nhà Cúc nhiều hơn nhà ai?” 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS đọc cả bài giải. Bạn bên cạnh kiểm tên Bài giải người ở từng câu lời giải, dấu tính và tổng; đối Số vịt nhà bác Mận là: chiếu ngược số vịt hai nhà với nhà Đào. 1 200 ― 300 = 900 (con). Số vịt nhà bác Cúc là: 1 200 + 500 = 1 700 (con). Số vịt cả ba nhà là: 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con). Đáp số: 3 800 con vịt. Kiểm: 900 + 300 = 1 200; 1 700 ― 500 = 1 200. Đạt khi dùng đúng cùng một mốc 1 200, ghi đúng tên bác Mận ở bước đầu và đủ ba đàn trong tổng. Bài 2. Số nước mắm còn lại (7 phút) Một thùng có 120 l nước mắm. Lần đầu bán 25 l; lần thứ hai bán gấp đôi lần đầu; lần thứ ba bán 35 l. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm? Cho nhóm bốn thống nhất sơ đồ tính: lần hai – Lần hai là hai lần 25 l, dùng phép nhân. Muốn tổng đã bán – còn lại, rồi ghi lời giải lên bảng tìm còn lại, cần biết tổng lượng đã bán trong cả nhóm. Hỏi: “Gấp đôi 25 l là thêm 2 l hay lấy 25 l ba lần. hai lần?” Mời nhóm trình bày; nhóm khác kiểm bằng tổng Bài giải số đã bán và còn lại. Nếu HS tính đúng bằng Số lít nước mắm bán lần thứ hai là: cách trừ lần lượt, công nhận kết quả, đồng thời 25 × 2 = 50 (l). yêu cầu trình bày cách ba bước bằng việc gộp Số lít nước mắm đã bán trong ba lần là: lượng đã bán. 25 + 50 + 35 = 110 (l). Số lít nước mắm còn lại là: 120 ― 110 = 10 (l). Đáp số: 10 l nước mắm. Kiểm: 110 + 10 = 120 (l). Kiểm được phép nhân ở lần hai, đủ ba lần bán và câu trả lời về lượng còn lại; không nhầm 110 l thành đáp số. Bài 3. Số máy tính bán trong ba ngày (6 phút) Thứ Sáu, cửa hàng bán 12 máy tính. Thứ Bảy bán nhiều hơn thứ Sáu 5 máy tính. Chủ nhật bán nhiều hơn thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán bao nhiêu máy tính? Cho HS tự làm, sau đó đối chiếu theo cặp. Hỏi Tìm thứ Bảy trước, dùng kết quả đó để tìm Chủ em cần hỗ trợ: “Chủ nhật hơn thứ Bảy, vậy số nhật; khác Bài 1 là hai quan hệ không cùng một nào đã tìm được phải dùng tiếp?” mốc. 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khi chữa, yêu cầu khoanh ba số hạng tương ứng Bài giải ba ngày. Đưa câu hỏi kiểm: “Chỉ cộng 17 và 27 Thứ Bảy bán được số máy tính là: đã trả lời đúng câu hỏi chưa?” 12 + 5 = 17 (máy tính). Chủ nhật bán được số máy tính là: 17 + 10 = 27 (máy tính). Cả ba ngày bán được số máy tính là: 12 + 17 + 27 = 56 (máy tính). Đáp số: 56 máy tính. Chỉ cộng 17 và 27 sẽ bỏ sót 12 máy tính của thứ Sáu. Đạt khi lấy 17 làm mốc ở bước hai và có đủ ba ngày trong tổng 56. Bài 4. Đặt đề toán theo sơ đồ rồi giải (8 phút) Quan sát sơ đồ sầu riêng, bưởi, xoài. Đặt một đề toán phù hợp với sơ đồ rồi trình bày bài giải. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 20. Cho HS đọc số liệu và chỉ các đoạn bằng nhau. Sầu riêng 12 quả; bưởi gấp hai sầu riêng; xoài Hỏi: “Bưởi gồm mấy phần bằng phần sầu riêng? nhiều hơn bưởi 13 quả; hỏi tổng cả ba loại. Đoạn thêm 13 quả thuộc loại nào? Dấu ngoặc lớn hỏi gì?” Mời hai em nêu đề; cả lớp kiểm đủ dữ kiện rồi mỗi em viết bài. Nếu đề của HS nói bưởi nhiều hơn sầu riêng 2 Đề gợi ý: Một cửa hàng có 12 quả sầu riêng, số quả, yêu cầu chỉ lại hai đoạn bằng nhau để phân bưởi gấp hai số sầu riêng, số xoài nhiều hơn số biệt gấp hai với hơn hai. Chấp nhận bối cảnh bưởi 13 quả. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu có/bán/thu hoạch nếu quan hệ và câu hỏi giữ quả thuộc ba loại đó? đúng. Chữa bài bằng lời giải liền mạch; cho HS đối Bài giải chiếu số xoài với 24 quả bưởi. HS hoàn thành Số quả bưởi là: sớm nêu cách kiểm tổng bằng phép trừ. 12 × 2 = 24 (quả). Số quả xoài là: 24 + 13 = 37 (quả). Tổng số quả của ba loại là: 12 + 24 + 37 = 73 (quả). Đáp số: 73 quả. Kiểm: 73 ― 12 ― 24 = 37 và 37 ― 24 = 13. Đạt khi đề có đủ 12, gấp hai, hơn 13 và câu hỏi tổng; bài giải đúng 24, 37, 73. Không bắt HS chép nguyên văn đề gợi ý. 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Dùng quan hệ gấp và ít hơn để tìm tổng trong tình huống mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Điền số nhãn vở rồi giải thích (4 phút) Lan có 9 nhãn vở. Thư có số nhãn vở gấp đôi Lan. Hà có ít hơn Thư 5 nhãn vở. Điền vào chỗ trống: Cả ba bạn có nhãn vở. Giải thích bằng ba phép tính. Cho HS ghi kết quả lên bảng con, trao đổi cách Thư có: 9 × 2 = 18 (nhãn vở). kiểm với bạn. Gọi một em có cách làm đúng giải Hà có: 18 ― 5 = 13 (nhãn vở). thích; với em tính Hà bằng 9 trừ 5, cho đọc lại Cả ba: 9 + 18 + 13 = 40 (nhãn vở). tên bạn trong quan hệ ít hơn. Điền 40; kiểm 13 ít hơn 18 là 5. Nhận xét và yêu cầu mỗi HS nói một lỗi cần HS đối chiếu, tự sửa và nêu cách tránh lỗi phù tránh khi đọc đề: nhầm mốc so sánh, quên một hợp với bài của mình. phần của tổng hoặc dừng ở kết quả trung gian. Minh chứng: đúng 40 nhãn vở và giải thích được tại sao dùng 18 trừ 5; nhận xét bằng lời, không xếp hạng tốc độ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8