Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

docx 33 trang Yến Phương 29/11/2025 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
  • docxTUAN_12_t56_070c8.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 SÁNG Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SHDC : ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng: Đội viên cùng tiến . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Cách tiến hành:
  2. - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Quan sát tranh minh họa và cho biết - HS nêu có mấy nhân vật trong tranh? (Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng và Mai) - GV cho HS đóng vai theo tình huống - HS đóng vai trong sách giáo khoa - Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? (15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng)) + Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả cô bán hàng 35 000 đồng, Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì cũng phải trả cô bán hàng 35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn phải trả là không đổi, là như nhau, đây là tính chất giao hoán của phép cộng. Vậy tính chất giao hoán của phép cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao - HS trả lời các câu hỏi nhiêu? (20 000 dồng) + 1 cái bánh có giá bao nhiêu? (15 000 đồng)
  4. + Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả bao nhiêu tiền? (20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng)) + Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? (15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng)) - So sánh kết quả của hai phép tính trên - HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000 + 20 000) b) GV chiếu bảng và phát phiếu học - HS quan sát tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV thành phiếu - Gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm đọc kết quả - Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu - HS thực hiện thức a + b và b + a trong từng trường hợp (Bằng nhau) - GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + - HS lắng nghe b và b + a bằng nhau, ta viết: a + b = b + a Đây chính là tính chất giao hoán của phép cộng. Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. - Yêu cầu HS đọc lại tính chất - HS nối tiếp đọc 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Điền số) - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện
  5. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp - GV hỏi: - HS trả lời + Vì sao lại điền 729 là kết quả của phép tính 279 + 450? (Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: 450 + 279 = 729 thì 279 + 450 = 729) + Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Những thanh nào có độ dài bằng nhau) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trình bày và - HS trình bày giải thích tại sao các thanh đó có độ dài bằng nhau - GV khen ngợi HS Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu)) - Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính: - HS theo dõi và thực hiện 30 + 89 + 70 =? (C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189 C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89 = 100 + 89 = 189) - Cách thực hiện nào nhanh hơn? - HS trả lời (Cách 2)
  6. - Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện - HS lắng nghe tính bằng cách thuận tiện nhất. 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp - HS trả lời dụng tính chất gì? (giao hoán) Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu thức được 100 + 89 = 189 Tại sao lại đổi chỗ của số 70? (Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc tính toán) - Để thực hiện tính bằng cách thuận - HS trả lời tiện nhất ta làm thế nào? (Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng) - Yêu cầu HS trình bày vào vở - HS làm vở - Gọi HS chữa bài - 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi nhận xét - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp - GV khen ngợi HS 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tính chất giao hoán của phép - HS nêu. cộng. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy ) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài đọc - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết - HS thảo luận nhóm đôi làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm đồ chơi? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước làm con thỏ) - HS đọc nối tiếp
  8. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí, vui sướng,...) - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ; + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần - HS trả lời chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy? - GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ - HS chỉ tranh và giới thiệu vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo... - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện và chia sẻ (3 bước chính ) những bước nào? Nêu hoạt động chính Bước 1: Cắt của mỗi bước? Bước 2: Dán Bước 3: Vẽ - Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời con thỏ bằng giấy Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đên trong bài đọc. GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan -1 HS đọc câu hỏi. sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước - HS làm việc nhóm; đại diện nhóm làm chù thỏ con bằng giấy. chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con về
  9. đặc điểm hình thức: Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?...) và cách làm chú thỏ: Để làm Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài chú thỏ cần thực hiện may bước? đọc. Mỗi bước cần làm gì?... - HS trả lời. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để - HS trả lời. làm con thỏ bằng giấy? - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác bằng giấy mà em thích? - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
  10. - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu. - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng biện pháp so sánh? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HSlàm việc cá nhân; thảo luận và thành phiếu học tập. thống nhất đáp án Vị của quả táo: ngọt, Mùi hương của hoa Kích thước của một chú ngọt ngào, ngọt lịm, hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to chua, chát,... thơm ngát, thơm phức,... đùng,... Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu Âm thanh trong giờ ra cam, đỏ, hổng,... vồng: cong, cong chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ, cong,... xôn xao,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. => Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh của sự vật
  11. hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính từ. Bài 2: - HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm - Gọi HS nêu yêu cầu bài. trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp - HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là - Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của đặc điếm của sự vật “ánh nắng”), sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt động nhanh (là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “ - Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và - HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ xác định đó là đặc điểm của sự vật nào, rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng) hoạt động nào? thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt sương). - nhanh (đặc điểm của hoạt động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ, - GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng chậm rãi (đặc điểm của hoạt động - GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt cúa sự vật, hoạt động, hạng thái động lên). Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? - HS lắng nghe - Gọi HS đọc ghi nhớ Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt động trong giờ học ) - Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS - HS đặt câu vào vở có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng tốt).
  12. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu chỉnh sửa câu. VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ngon lành, nóng hổi, giòn tan - Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính, (quần) xanh thẫm; - Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn, thú vị/lâu/nhanh . - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chơi trò chơi: Đoán đổ vật. - GV nêu trò chơi và luật chơi - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau - HS thực hiện - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ CHIỀU Lịch sử và địa lí (Tiết 21) BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS mô tả được một hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS nêu được vai trò của đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong trị thủy.
  13. * Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về dân cư và - HS trả lời các hoạt động sản xuất truyền thống. + Vì sao vùng Đồng bắng Bắc Bộ có số dân tập trung đông nhất nước ta? + Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà vùng Đồng bằng Bắc Bộ phát triển hoạt động trồng lúa nước? - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về đê - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm trả lời - HS thực hiện các câu hỏi: + Đê là gì? + Đê thường xuất hiện ở đâu? + Đê dùng để làm gì? - GV yêu cầu nhóm trả lời và chốt kiến thức. - HS thực hiện
  14. 2.2. Hệ thống đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình - HS thực hiện nhiệm vụ 5 và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4: + Mô tả hệ thống đê sông Hồng. + Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt. - HS trình bày - GV cho HS xem một số hình ảnh, video về - HS xem và cảm nhận hệ thống đê sông Hồng. (lịch sử xuất hiện, những thay đổi, biến cố xảy ra với đê, ...) + Link: + Lũ lụt: - GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những - HS nêu cảm nhận gì cảm nhận được sau khi xem mỗi video. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con hãy kể về con đê mà con có dịp nhìn - HS kể thấy. + Con đê đó tên là gì? Con đê dài hay ngắn? Con đê bên dòng sông nào? Cảnh vật xung quanh nó thế nào? - Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về - Ghi nhớ những con đê và kể cho mọi người nghe về bài học hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  15. ............................................................................................................................... Khoa học BÀI 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn - Thực hiện được các quy định giữ trật tự nơi công cộng, biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 3a,b,c - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Nêu lợi ích của âm thanh? (Âm thanh có - HS suy ngẫm. nhiều lợi ích trong cuộc sống của chúng ta, nhờ có âm thanh chúng ta có thể trò chuyện được với nhau, nghe được những bản nhạc, âm nhạc ) + Kể tên một số nhạc cụ phát ra âm thanh? (Sáo, đàn gita, kèn, đàn ) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá HĐ 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn - YC học sinh đọc thông tin sgk - Tổ chức HS thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn - HS tiến hành thí nghiệm. - Yêu cầu HS quan sát và cho biết những - HS quan sát, trả lời. người trong hình đang bị ảnh hưởng bởi tiếng
  16. ồn gì? Vì sao âm thanh đó gây ô nhiễm tiếng ồn? - GV cùng HS rút ra kết luận : Tiếng máy - HS lắng nghe, ghi nhớ. khoan bê tông ( H3a), Máy cưa gỗ ( H3b), tiếng động cơ ô tô, xe máy ( H3c) gây ra tiếng ồn - Yc học sinh thảo luận cặp đôi, đề xuất cách làm giảm tiếng ồn ở các hình? - Đại diện học sinh báo cáo - GVKL: Hình 3a: Đóng cửa Hình 3b: đeo cái bịt tai để làm giảm tiếng ồn Hình 3c: Dựng tấm cách âm, hoặc trồng cây ven đường sẽ hạn chế tiếng ồn. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Khi tham quan viện bảo tàng, em sẽ nói gì - HS nêu. với các bạn đang thảo luận nói to? - VN làm nhạc cụ phát ra âm thanh. - HS thực hiện - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Đạo Đức BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động.
  17. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. * Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi, thẻ cảm xúc (bài 2) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hỏi HS: Vì sao phải yêu lao - HS trả lời động? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác - HS thảo luận nhóm 2 định các ý kiến mà các em đồng tình và giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: 1. Đồng tình a) Lười lao động là đáng chê cười. c) Lao động đem lại cho con người niềm vui. d) Cần quý trọng những người yêu lao động. e) Trẻ em có bổn phận làm những việc phù hợp với khả năng. 2. Không đồng tình b) Chỉ người nghèo mới phải lao động.
  18. Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào dưới đây? Vì sao? - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân xác - HS làm việc cá nhân định các ý kiến mà các em đồng tình và giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - GV tổ chức cho HS giơ thẻ: mặt cười: - HS thực hiện giơ thẻ đồng tình, mặt mếu: không đồng tình - Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại - HS giải thích lí do đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - GV nhận xét, kết luận: 1. Đồng tình a) Hằng ngày, sau khi đi học về, Long thường giúp bố mẹ nhặt rau, quét nhà. c) Mai luôn tích cực tham gia các buổi lao động vệ sinh trường, lớp. e) Mỗi khi đến phiên trực nhật lớp, Nam cùng các bạn vui vẻ làm. 2. Không đồng tình b) Mỗi lần bố nhờ việc gì, Kiên thường làm một cách qua loa, cẩu thả. d) Tuấn thường chọn việc nhẹ để làm còn việc nào khó thì để bạn làm. g) Hương hay lấy lí do bận học bài để không phải làm việc nhà. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm câu - HS thực hiện chuyện về một tấm gương yêu lao
  19. động, đồng thời nêu những điều em học hỏi được từ tấm gương đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 SÁNG Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu các bước để làm con thỏ bằng - 2-3 HS trả lời giấy? => Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công
  20. việc, chúng ta học bài hôm nay - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn - Thực hiện theo hướng dẫn và thực hiện yêu cầu. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc - GV quan sát, hỗ trợ HS. bài hướng dẫn và các câu hỏi, chuẩn - GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và bị câu trả lời để trao đỗi trong nhóm. phân tích các phần của bài viết theo đánh + Bước 2: HS làm việc nhóm, trao dấu trong SHS. đổi ý kiến để thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi. + Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát biểu trước lớp GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ bằng lá gồm các phần: -Phần chuẩn bị -Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước: + Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé hai đường chéo theo gân lá + Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh hình tròn . => Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc? b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng dẫn khi viết bài hướng dẫn thực hiện một của GV; tìm thêm những điểm cần công việc. lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến. - GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc. + Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước thực hiện.