Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tuan_14_t234_3778c.doc
TUAN_14_t56_56312.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 SÁNG Hoạt động trải nghiệm BÀI 9. SHDC: TỰ HỌC TỰ LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm - Mục tiêu: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem. tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút màu, kéo, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong - HS đọc yêu cầu và trả lời SGK/94, hỏi: + Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp + Sử dụng các que gỗ học? - HS suy ngẫm. Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và - HS quan sát hướng dẫn cách vẽ a)Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. C C H B A A B D E Điểm H ở trên Điểm HD ở ngoài đường thẳng AB đường thẳng AB (G vừa vẽ vừa hướng dẫn SGK) - GVđường yêu thẳng cầu HSAB nêu lại các bước thực hiện đường thẳng AB - HS nêu lại các bước - GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực - HS thực hiện yêu cầu vào hiện yêu cầu: vẽ đường thẳng HK đi qua nháp. điểm M và vuông góc với đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp ( điểm M ở trên đường thẳng CD và điểm M ở ngoài đường thẳng CD) - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo - HS quan sát đáp án và đánh
- cặp. giá bài theo cặp. - Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với - Hs trả lời nhau em làm qua mấy bước? - Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước. - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn giản - Gv cho HS xem một số khung tranh với cách trang trí và tạo hình sáng tạo - Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh - HS thực hành tạo khung tranh đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng đơn giản vuông góc. - HS trình bày sản phẩm - GV gọi HS trình bày sản phẩm - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt - GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng vuông góc cho HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu. nhau em làm thế nào? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : *Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các - HS đọc và TLCH vì sao và TLCH: + Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ như thế nào? + Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” có ý nghĩa gì? *Giới thiệu chủ điểm: - GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm - HS quan sát tranh và nêu nội và nêu nội dung tranh. dung - GV giới thiệu chủ điểm - GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh - HS thảo luận minh họa, đoán xem các bạn nhỏ đang nói chuyện gì. - GV gọi HS chia sẻ - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
- Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. Đoạn 4: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu sậm, vũ trụ,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay phấp phới.; + Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu chuyện? ? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện? - HS nêu - YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1 - HS thảo luận - Đại diện nhóm trả lời -GV nhận xét, chốt ý Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào - HS đọc lại đoạn 1 và trả lời khi quan sát ngôi làng và bầu trời? - HS nhận xét -GV nhận xét, chốt ý - GV liên hệ HS muốn viết bài văn miêu tả - Lắng nghe tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách sinh động. Câu 3: Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình có ước mơ đó. - Mời 1 HS nêu yêu cầu - HS nêu YC - GV YC HS thảo luận nhóm 4 nêu ước - HS thảo luận
- mơ của các bạn nhỏ và đóng vai. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, - GV nhận xét, chốt ý nhóm khác nhận xét - GV gọi HS đóng vai - 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ của mình. - GV khen ngợi HS. Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh - 2 – 3 HS trình bày bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. - GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ - HS lắng nghe theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người. Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của mình. - Em ước mơ điều gì? - HS suy nghĩ và TLCH - Vì sao em ước mơ điều đó? - Ước mơ của em có gì thú vị? - GV nhận xét, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - HS trả lời. - Hãy nói về ước mơ của em. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- - Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - GV hỏi: Tính từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng tính từ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp - GV chiếu tranh các con vật ở BT1 để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong tranh.) - GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh - HS quan sát, làm việc cá nhân độ cao của các con vật và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ cao của nó. - GV YC HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án: - Lắng nghe Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi – cao, hươu cao cổ - rất cao. - GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ, - HS lắng nghe, nhắc lại. có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức độ như hơi, khá, rất, quá, lắm, Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm - HS thảo luận nhóm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
- - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Lắng nghe + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm. Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. + Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện - HS nhắc lại mức độ của tính từ. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý - HS đọc - GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong - HS lắng nghe bảng: + Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn -HS thảo luận và thống nhất đáp án thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm trình bày. trăng trắng trắng trắng tinh, trắng xóa, đo đỏ đỏ đỏ rực, đỏ ối, đỏ au, tim tím tím tím lịm, tím ngắt, xanh xanh xanh xanh ngắt, xanh rì, - GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ - HS lắng nghe mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ tiêu chuẩn. Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ - HS đọc và nêu ngữ cần thay thế. - Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ - xanh xanh ,vàng rực,trong in đậm? veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng nhạt, trong trong, chầm chậm. - HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả - HS làm bài nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày - 2 – 3 nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực; - HS nhận xét, chữa bài. chầm chậm; xanh biếc; trong veo.
- - GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và - HS lắng nghe, ghi nhớ các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ của đặc điểm. - GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy này trắng nhất, 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta - 2-3 HS trả lời có thể làm như thế nào? - Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ CHIỀU Lịch sử và Địa lí BÀI 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ lãnh thổ Việt Nam - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông - HS trả lời Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn thấy. + Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu? Sônh Hồng vhayr qua những thnahf phố
- nào? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông Hồng - GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu hệ thống sông Hồng trên lược đồ.. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận nhóm 4 - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ - HS chia sẻ và góp ý - GV đánh giá, tuyên dương HS GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng - Lắng nghe 556km + Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác nhau như: Nhị Hà, sông Xích Đằng... 2. 2. Văn minh sông Hồng a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - Thảo luận - YC học sinh thảo luận cặp đôi - Nêu - Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh - Chia sẻ sông Hồng. - Lắng nghe - Đại diện chia sẻ GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn - Quan sát minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà Âu Lạc.... - GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa. - Thảo luận nhóm 4 b) Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - Trả lời - GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của con người Việt cổ? - Lắng nghe + Những nghề sản xuất chính của con người Việt cổ là gì? - Đại diện chia sẻ - GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn
- thì trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất, - Lắng nghe trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu biết được phần nào đời - Trả lời sống và vật chất tinh thần của người Việt cổ. * Đời sống tinh thần - Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ - Lắng nghe Tinh + Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời sống tinh thần của người Việt cổ? - Đại diện chia sẻ GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của Việt Nam ta, sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho PT nông nghiệp. Trên lưu vực sông Hồng hình thành một nền văn hoá của người Việt cổ cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú, nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ được duy trì đến ngày nay. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Vn kể lại cho người thân nghe những câu - HS thực hiện chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học BÀI 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (TIẾT 2) (DẠY HỌC STEM: TÚI GIỮ NHIỆT ĐA NĂNG) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- (1) Lựa chọn và giải thích được các vật liệu phù hợp để thiết kế túi giữ nhiệt có hình dạng và kích thước đáp ứng với vật mong muốn giữ nhiệt. (2) Làm được túi giữ nhiệt bằng vật liệu phù hợp có kích thước và hình dạng phù hợp với đồ vật muốn giữ nhiệt. Giáo dục STEM 4 – Hành trình sáng tạo (3) Sử dụng túi giữ nhiệt để chia sẻ, giới thiệu về các loại vật liệu dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. (4) Cẩn thận trong quá trình thực hiện và trung thực ghi nhận kết quả quan sát khi làm thí nghiệm. (5) Trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ làm túi giữ nhiệt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của Giáo viên – Các phiếu học tập và phiếu đánh giá. – Đồ dùng, vật liệu giấy bìa cứng, giấy xốp, giấy nhôm, vải nỉ, tấm xốp hơi, dây thun. 2. Chuẩn bị của học sinh – Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị: Bộ đồ dùng học tập STEM (kéo, thước, bút sáp màu, băng keo 2 mặt, keo khô), giấy bìa cứng, dây thun. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức lớp hát kết hợp vận động bài này bạn ơi! GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ tiết học.
- 2. Luyện tập và vận dụng (Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ) a) Mục tiêu – Làm được túi giữ nhiệt thể hiện các bộ phận của túi theo các tiêu chí đã được đưa ra. – Đánh giá được các tiêu chí mà sản phẩm túi giữ nhiệt đã đạt được và đánh giá được mức độ hợp tác của các thành viên trong nhóm. b) Tổ chức hoạt động Hoạt động 1. Tìm hiểu về vật liệu và dụng cụ - HS chuẩn bị một số vật liệu, dụng cụ – Trước buổi học yêu cầu HS chuẩn cơ bản như kéo, thước, bút chì, bút bị một số vật liệu, dụng cụ cơ bản lông màu, băng dính 2 mặt, thước như kéo, thước, bút chì, bút lông thẳng màu, băng dính 2 mặt, thước thẳng – HS quan sát danh sách các vật liệu và dụng cụ ở trang 20 trong SHS, gọi tên các vật liệu gọi tên các vật liệu và nhận định xem có vật liệu nào chưa biết hay không để có thể được GV - GV hướng dẫn cách sử dụng. hướng dẫn cách sử dụng. - HS đọc Hoạt động 2. Sáng chế STEM + Hoạt động lên ý tưởng – Yêu cầu HS đọc lại phần thử thách STEM, dựa vào kiến thức về vật dẫn - HS thảo luận nhiệt tốt–vật dẫn nhiệt kém vừa được – Nhóm thống nhất ý kiến và trình bày tìm hiểu, cùng với danh sách các vật ý tưởng cùng bản phác thảo theo phiếu liệu, dụng cụ để suy nghĩ giải pháp. học tập 2. - Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi gợi ý ở trang 21 SHS và thống nhất ý
- tưởng thiết kế túi giữ nhiệt của - HS lắng nghe nhóm. - GV lưu ý cho HS : Các nhóm HS cần lưu ý thể hiện được hình dạng thân túi và quai xách, độ dài các phần, vật liệu được sử dụng để giữ nhiệt.. + Hoạt động lựa chọn vật liệu, dụng cụ -HS thảo luận và thiết kế chi tiết – Yêu cầu HS thảo luận để lựa chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm nhạc cụ theo các câu hỏi theo bảng gợi ý trang 21 SHS. + Hoạt động chế tạo sản phẩm – HS thảo luận phân công nhiệm vụ – Yêu cầu HS suy nghĩ về việc lựa trong nhóm và điền thông tin vào bảng chọn vật liệu để làm các bộ phận của trong phiếu học tập 3 (phiếu chế tạo sản phẩm và thảo luận cách làm túi thử nghiệm). giữ nhiệt theo thiết kế hoàn chỉnh. - HS lắng nghe GV lưu ý cho HS : Khi thực hiện chế tạo, các nhóm cần lưu ý vấn đề thời gian, an toàn trong thao tác và căn cứ vào bản phác thảo, các yêu cầu đề ra để làm sản phẩm. + Hoạt động thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm - GV quan sát HS – Sau khi làm sản phẩm, HS thử nghiệm túi giữ nhiệt cho một bình nước lạnh, theo dõi và sử dụng PHT3 để đối chiếu mức độ đạt được của sản phẩm của nhóm so với các yêu cầu đề
- ra. – Các nhóm tự đối chiếu sản phẩm của nhóm mình đạt hoặc chưa đạt yêu cầu nào và tiến hành điều chỉnh, sửa chữa nếu có. + Hoạt động báo cáo, trình diễn - Các nhóm báo cáo – Mỗi nhóm trưng bày túi giữ nhiệt - GV quan sát HS trước lớp, sau đó giới thiệu về đặc điểm vật liệu và cách sử dụng túi. Các nhóm đánh giá về túi giữ nhiệt của nhau sử dụng PHT4. – Sau phần báo cáo của các nhóm, GV tổ chức cho HS căn cứ vào phiếu đánh giá sản phẩm để bình chọn cho nhóm có sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu đề ra và có phần chia sẻ hay. + Hoạt động cải tiến, sáng tạo Giáo dục STEM 4 – Hành trình sáng tạo – GV gợi ý mở rộng nhiệm vụ trong bài học, yêu cầu HS về nhà có thể mời anh chị và bố mẹ sử dụng các vật – HS tìm đọc thêm một vài thông tin liệu sẵn để làm các mẫu túi giữ nhiệt về các lớp của túi giữ nhiệt như thông đa dạng hơn cho mọi người trong gia tin được gợi ý trong mục STEM và đình. cuộc sống ở sách HS trang 22. 3. Vận dụng: Về nhà làm túi giữ nhiệt đa năng với các kích thước khác nhau
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Đạo đức Bài 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Biết bày tỏ thái độ liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu: + Em hãy cùng bạn kể tên các tài sản (đồ - HS thi nhau kể: dùng, đồ chơi,..) của mình. + Đồ dùng: sách, vở, bút, cặp, mũ, dép, + Đồ chơi: gấu bông, rô bốt, bi, bóng,... + Khi em bị mất hay hỏng một món đồ - HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- chơi/đồ dùng, em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Những đồ dùng, đồ chơi mà các em vừa kể - HS lắng nghe. chính là tài sản riêng của mỗi em. Tài sản của mỗi người đều rất đáng quý với bản thân họ. Đó không chỉ là những món đồ có giá trị vật chất mà còn có cả tinh thần. Vì vậy khi gặp tài sản của người khác các em phải làm gì? Bài học: Tôn trọng tài sản của người khác sẽ giúp các em hiểu được điều đó. - GV ghi đề lên bảng -HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin, kết -Nhóm 4 đọc thông tin, quan sát tranh, hợp quan sát tranh SGK/25 và thực hiện yêu thảo luận trả lời các câu hỏi, ghi kết quả cầu: vào phiếu. + Hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác trong các trường hợp trên. + Kể thêm các biểu hiện thể hiện việc tôn trọng tài sản của người khác. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: luận câu 1. a) Khi thấy đồ dùng của người khác bị bỏ rơi, chúng ta nên nhặt và trả lại người mất. b) Chỉ dùng đồ của người khác sau khi đã hỏi mượn và nhận được sự đồng ý từ người đó. c) Khi mượn đồ của người khác, cần sử dụng cẩn thận, tránh làm mất, làm hỏng. d) Nếu không may làm hỏng đồ của bạn thì cần nói lời xin lỗi và sửa lại đồ cho bạn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
- kiến. - GV gọi các nhóm khác kể thêm các biểu -Các nhóm kể: không tự ý lấy bút của hiện thể hiện việc tôn trọng tài sản của người bạn, không lục túi xách của bạn, không khác. lấy đồ của bạn đưa cho người khác dùng, sử dụng đồ dùng của bạn cẩn - GV nhận xét, kết luận: Tôn trọng tài sản thận,... của người khác được thể hiện qua các hành vi: nhặt được của rơi, đem trả cho người đánh mất; chỉ sử dụng đồ của người khác khi đã hỏi mượn và được đồng ý; khi mượn đồ của người khác phải giữ gìn cẩn thận; nếu không may làm hỏng đồ của người khác thì cần sửa lại và nói lời xin lỗi; nếu làm hỏng đồ của bạn thì cần xin lỗi và tìm cách sửa lại đồ cho bạn,... - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Luyện tập: Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? -1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn bài tập. Gọi 1 HS lên bảng - HS thực hiện. Sau mỗi ý HS giải thích đọc từng ý kiến. HS dưới lớp bày tỏ ý kiến a. Đồng tình, vì mỗi người chỉ có quyền bằng cách đưa ra hành động của mình. (đồng sử dụng tài sản của mình. Khi muốn sử ý vòng 2 tay lên đầu tạo thành hình trái tim; dụng tài sản của người khác thì phải xin không đồng ý thì chéo 2 tay trước ngực) rồi phép và được sự đồng ý của người đó. giải thích. b. Không đồng tình, vì khi mượn đồ của người khác, chúng ta có trách nhiệm sử dụng cẩn thận và đem trả lại sau khi dùng xong.
- c. Không đồng tình, vì điều này có nghĩa đã tự ý sử dụng đồ của người khác vì chưa chắc đã được sự cho phép của người đó. d. Đồng tình, vì ai cũng muốn tài sản của mình không bị hư hỏng mất mát. Vì vậy, thì sử dụng tài sản của người khác, - GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý kiến chúng ta có trách nhiệm giữ gìn bảo a,d. Không đồng tình với ý b,c. quản, cẩn thận tài sản đó. - Tuyên dương việc trả lời và hoạt động của - HS khác nhận xét, bổ sung. các em. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đọc yêu cầu sau: Chia sẻ về những việc em đã và sẽ làm để thể - 1 HS đọc yêu cầu. hiện sự tôn trọng tài sản của người khác. - GV tổ chức cho HS trao đỏi theo nhóm đôi yêu cầu trên, sau đó đại diện trình bày trước -Nhóm đôi thực hiện. lớp. - Đại diện trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tích cực - Nhận xét, bổ sung. thảo luận và chia sẻ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà - HS về nhà xem phần còn lại của bải để học tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 SÁNG Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.

