Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

docx 42 trang Yến Phương 29/11/2025 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
  • docxTuan_15_T5_6_a2767.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh đốn trang phục để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện. làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - Mục tiêu: Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Cách tiến hành: - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách
  2. cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Toán BÀI 30: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Ê-ke, thước, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song không bao song song giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như chữ nhật ta được hai đường thẳng song thế nào với nhau? song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? đường thẳng không bao giờ cắt nhau + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành góc vuông? bốn góc vuông chung đỉnh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình vẽ - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ -1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng hai đường thẳng song song với nhau để vẽ hai đường thẳng song song với
  4. nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 - HS làm vào bảng con theo nhóm 2 vào bảng con - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ A C H D B - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo các trên giấy theo các bước sau: bước Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN. M H N Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q
  5. Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ - Các nhóm làm việc theo phân công. đường chạy trên sân thể dục. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy vẽ các đường kẻ trên sân thể dục - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường - Các nhóm khác nhận xét. chạy của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái - 4 HS xung phong tham gia chơi.
  6. hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một khu vườn. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. -Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ khi viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ màu, nam châm. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi khởi động: Lật mảnh ghép - HS lắng nghe, khởi động qua - Luật chơi: Có tất cả 4 mảnh ghép, ẩn dưới mỗi trò chơi. mảnh ghép là các câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4 phương án để trả lời. Nhiệm vụ của người chơi là lật từng mảnh ghép suy nghĩ và dùng thẻ lựa
  7. chọn đáp án mình lựa chọn. Nếu chọn đúng sẽ được nhận được một phần quà và có quyền chỉ định người chơi tiếp theo. Thời gian cho mỗi mảnh ghép là 20 giây. - Các câu hỏi: - HS dùng thẻ để chọn đáp án. Câu 1: Ước mơ của cậu bé trong câu chuyện con trai người làm vườn là gì? A. Cậu bé ước mơ trở thành thuyền trưởng. B. Cậu bé ước mơ trở thành một người làm vườn giống như cha của mình. C. Cậu bé ước mơ trở thành bác sĩ. D. Cậu bé ước mơ trở thành luật sư. Câu 2: Ngoại hình người con được miêu tả như thế nào khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về thăm cha? A. cao lớn, tràn trề sinh lực. B. sắc mặt tươi tắn. C. bờ vai khoẻ mạnh. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 3: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về? A. Vui sướng vì con trai đã trở về nhà. B. Xúc động vì con trai đã trở về nhà. C. Cảm động, hạnh phúc vì sự trưởng thành của con. D. Hạnh phúc vì con đã trưởng thành. Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Nên biết ước mơ vừa với sức của mình. B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ. C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất đối với con cái.
  8. D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân. - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi. hỏi: Nếu có một khu vườn, em sẽ trồng những - Đại diện trả lời. loại cây gì? Vì sao? - Nhóm khác nhận xét. - Chiếu tranh và giới thiệu bài: - HS quan sát tranh và lắng nghe giới thiệu. Nhìn vào bức tranh, ta thấy được một khu vườn xinh đẹp với nhiều hoa thơm, trái ngọt. Đó chính là khu vườn nhỏ mà bạn nhỏ đã ước mơ. Để tìm hiểu xem bạn ấy đã ước mơ những gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay: Nếu em có một khu vườn - GV ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá: a. Luyện đọc: - HS ghi vở. - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. - Bài chia làm 5 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hoá thành công chúa. + Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn quanh năm không chán.
  9. + Đoạn 3: Tiếp theo đến trong buổi sáng ướt đẫm sương. + Đoạn 4: Tiếp đến sẽ cứ thế rủ nhau bay về. + Đoạn 5: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (xoay tít, xế trưa, nấu canh, cá nục, nở rộ) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa - HS đọc, sử dụng từ điển để từ: tìm hiểu nghĩa các từ. + Xế trưa( tính từ): khoảng thời gian quá trưa, gần chuyển sang chiều. + Phơn phớt ( tính từ ): ( màu ) rất nhạt chỉ phớt một lớp rất mỏng bên trên. + Nhao nhác ( tính từ ): hỗn loạn, toán loạn lên đầy vẻ sợ hãi, hốt hoảng. + Sực tỉnh: bỗng nhiên chợt tỉnh giấc. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài. VD: * Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá, đội lên đầu, hoá thành công chúa. * Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy em trồng cây/ trong những chiếc chậu be bé/ xinh xinh. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Cho HS luyện đọc theo nhóm 5. - HS luyện đọc theo nhóm. - Đại diện các nhóm đọc trước lớp. - Các nhóm tương tác, nhận
  10. xét về cách đọc. - GV nhận xét. - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm bài một lượt. - GV nhận xét chung việc đọc của cả lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ - HS đọc thầm đoạn 1 và trả muốn trồng cây mít để làm gì? lời câu hỏi: (Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm một bầu trâu chia cho các bạn. - HS khác nhận xét. Mỗi chiều, chiếc lá mít sẽ thành chong chóng để gió thổi lồng lộng khi bản nhỏ chạy. Bạn sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên đầu để hóa thành công chúa. ) - GV nhận xét - GV chiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu HS suy nghĩ - HS quan sát trên màn hình và đưa ra đáp án. thảo luận nhóm đôi.. - Đại diện HS ghép trực tiếp trên Slide. - Các nhóm quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc to câu hỏi số 3 - 1 HS đọc. Câu 3: Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao? - GV cho HS tiến hành thảo luận theo kĩ thuật - HS thực hiện thảo luận nhóm khăn trải bàn để HS tự do chia sẻ ý kiến của 4. mình.
  11. - GV lưu ý HS: Mỗi người có những cảm nhận - HS lắng nghe những lưu ý riêng của mình về các loài cây. Vì vậy, ý kiến của GV để làm việc nhóm. của mỗi người có thể giống hoặc khác nhau. - HS tiến hành thảo luận và Điều quan trọng không phải việc thích hình ảnh viết ý kiến của mình vào giấy tưởng tượng về loài cây nào mà là việc giải thích để chia sẻ trong nhóm. được một cách thuyết phục là vì sao thích loài - Đại diện nhóm chia sẻ. cây đó. - Nhóm khác theo dõi, tương Ví dụ: tác với nhóm bạn. + Em thích nhất hình ảnh loài cây mít trong khu vườn ước mơ. Nó gợi ra hình ảnh của những trò chơi mà em hay chơi với bạn mỗi khi rảnh rỗi như làm nghé bằng lá mít, đội vương miện lá,... + Em thích khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt vì nó trông rất xinh xắn, dễ thương. +Hình ảnh loài cây em thích nhất trong khu vườn của bạn nhỏ là cây mít. Tuy cây mít rất giản dị, không khoe hương, khoe sắc như những loài hoa nhưng nó gắn liền với tuổi thơ của các bạn nhỏ ở nông thôn. - GV nêu câu hỏi số 4: Vì sao khu vườn hiện - HS tự đọc câu hỏi và tìm đáp ra rất sống động trong trí tưởng tượng của án trả lời. bạn nhỏ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú. B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê. C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ. - GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng của - HS chia sẻ ý kiến khác của bản thân. bản thân và đưa thêm lời giải - GV tuyên dương, khen ngợi thích cho ý kiến mình đưa ra 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS lắng nghe
  12. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích - HS trả lời. riêng, vậy em nên làm gì để bảo vệ các loài cây? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát kết hợp vận động bài hát: - HS thực hiện các yêu cầu. Lớp chúng ta đoàn kết + H: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về
  13. dấu gạch ngang, biết được công dụng của dấu gạch ngang. Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm - HS lắng nghe GV giới công dụng khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau thiệu. tìm hiểu kĩ hơn qua bài hôm nay: Dấu gạch ngang. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài lên bảng. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? (Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn - HS trả lời dưới đây) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện - HS thảo luận và thống nhất yêu cầu. đáp án. Đáp án: - Đại diện trình bày. Nhóm a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. khác theo dõi, tương tác với b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. nhóm bạn. c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn. - 2HS đọc nối tiếp
  14. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong - HS lắng nghe, thảo luận nhóm đôi: Đọc thầm, quan sát kĩ cách viết các câu cặp đôi và tiến hành thảo trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có luận, trao đổi về tác dụng của dấu gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu các dấu gạch ngang có trong gạch ngang trong câu hoặc tổng thể của cả đoạn đoạn a, b. văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các - Đại diện chia sẻ trước lớp. trường hợp a và b được dùng để làm gì hay có - Các nhóm khác theo dõi và công dụng gì? tương tác với nhóm bạn. Đáp án: + a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng, dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi. - HS lắng nghe - GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại. - 3-5HS đọc lại ghi nhớ SGK T.120 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1HS đọc. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân hoàn thành bài - HS suy nghĩ và hoàn thành vào vở. bài vào vở. - GV chiếu vở HS trên webcam - HS quan sát, nhận xét bài Đáp án: bạn. + Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông hoa. + Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. + Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - Gv nhận xét, tuyên dương.
  15. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn. - HS lắng nghe GV phổ biến - Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 trò chơi và luật chơi. đáp án lựa chọn. Các em hãy suy nghĩ và đưa ra - HS tiến hành suy nghĩ và sử đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được dụng thẻ đáp án để lựa chọn bóng. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15 đáp án đúng. giây. Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng? A. 3 tác dụng B. 4 tác dụng C. 2 tác dụng D. Tất cả đều đúng Câu 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây: Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn em thích là : - Âm nhạc - Mĩ thuật - Bơi lội A. Dẫn lời nói nhân vật B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. Chú thích D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Câu 3: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư. A. Chú thích B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật C. Liệt kê D. Tất cả đều sai Câu 4: Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải
  16. Phòng sẽ khởi hành vào lúc 6 giờ 30 phút. Dấu gạch ngang có tác dụng gì? A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói B. Chú thích C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV tuyên dương những HS hăng hái trong giờ - HS lắng nghe. học. - Về nhà đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang có công dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - HS lắng nghe, ghi nhớ và và nối các từ ngữ trong một liên danh . thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ CHIỀU: Lịch sử -Địa lý Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lý của thanh Thăng Long - Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long - Hà Nội. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất.
  17. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh về thủ đô Hà Nội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa - HS quan sát tranh và trả lời một số để khởi động bài học. câu hỏi theo ý kiến cá nhân + Hình dưới đây gợi cho em liên tưởng đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về Hà Nội? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động: Vị trí và tên gọi Thăng Long – Hà Nội (làm việc nhóm đôi) - Giáo viên cho học sinh đọc nội dung mục 1 kết hợp quan sát lược đồ hình 2 và giao - HS quan sát và lắng nghe. nhiệm vụ cho học sinh: Xác định vị trí địa lý - Học sinh làm việc nhóm đôi, sau đó của Thăng Long - Hà Nội trên lược đồ hình 2 đại diện một số cặp đôi lên trình bày (trang 55 sách giáo khoa). trước lớp: - Giáo viên gọi thêm các bạn khác nhận xét. Hình 2. Lược đồ hành chính Thành phố Sau đó, chuẩn kiến thức cho học sinh. Ở hoạt Hà Nội: Lược đồ thể hiện được vị trí động này, giáo viên rèn cho học sinh kỹ năng địa lý không gian của thành phố Hà Nội sử dụng bản đồ để xác định vị trí của một địa ngày nay. Ngoài ra, trên lược đồ cũng điểm, một không gian trên bản đồ. Vì vậy, cũng có đánh dấu địa điểm Hoàng trong quá trình học sinh báo cáo, giáo viên thành Thăng Long ở quận Ba Đình. hướng dẫn học sinh tư thế đứng trên bảng - HS quan sát và lắng nghe. giới thiệu thiệu và các thao tác chỉ bản đồ thế
  18. nào cho phù hợp. - Học sinh làm việc nhóm đôi, sau đó - Giáo viên tổng hợp các ý kiến của học sinh đại diện một số cặp đôi lên trình bày và chốt lại ý chính. trước lớp: - Giáo viên tiếp tục dẫn dắt, đặt câu hỏi tiếp Hình 3. Tên gọi Thăng Long - Hà Nội theo cho học sinh dựa vào sơ đồ hình 3 hãy qua các thời kỳ lịch sử: Thăng Long - kể một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Hà Nội có nhiều tên gọi khác nhau như: Nội. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh cả Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, lớp thi kể các tên gọi khác của Thăng Long - Mỗi tên gọi gắn với một sự kiện lịch sử Hà Nội. Giáo viên có thể hỏi mở rộng: Tên cụ thể. gọi Thăng Long có ý nghĩa gì? + Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư - Ninh Bình về thành Đại La - Hà Nội ngày nay và đổi tên là Thăng Long. + Đông Đô được Hồ Quý Ly đặt đặt khi xây dựng thành Tây Đô ở Thanh Hóa. + Năm 1408 nhà Minh đô hộ nước ta và đổi tên gọi Đông Đô thành Đông Quan. + Năm 1428 nhà Lê là Lê sơ đổi thành Đông Kinh + Năm 1831, trong cuộc cải cách của Minh Mạng, kinh thành Thăng Long xưa hợp với các phủ, huyện xung quanh như: huyện Từ Liêm, phủ Ứng Hòa, phủ Lý Nhân và phủ Thường Tín lập thành tỉnh Hà Nội lấy khu vực kinh thành Thăng Long xưa làm tỉnh lỵ của Hà Nội. Lưu ý: Giáo viên giải thích và phân biệt cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. học sinh biết có tên gọi chính thức và các tên gọi dân gian của Hà Nội.
  19. - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ nêu được các tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Khoa học Bài 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Hình minh họa các nội dung liên quan đến bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây xanh” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả – Nhạc và lời Hoàng Văn Yến để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp. hiện trước lớp. + Các bạn nhỏ yêu thích điều gì? + Trồng nhiều cây xanh + Để cây được sống và phát triển tốt cần + HS nêu ý kiến theo sự hiểu biết: Cần những điều kiện nào? chăm sóc, ánh sáng.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Đúng rồi, để cây tươi tốt chúng ta cần chăm sóc, nhưng chăm sóc như thế nào, cần những điều kiện gì thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua bài: Thực vật cần gì để sống? 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật 1. Quan sát và đưa ra dự đoán (Làm việc cá nhân - chia sẻ Nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách - HS quan sát hình và đọc thông tin giáo khoa, trả lời hai câu hỏi: dưới mỗi hình cây đậu, tự trả lời câu + Các cây đậu được đặt trong điều kiện như hỏi thế nào? + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu được đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần. Giải thích dự đoán đó