Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
TUAN_16_t56_434a4.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 SÁNG Hoạt động trải nghiệm SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 – 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Rèn luyện tính tự lực thực hiện các nhiệm vụ. - Ý thức thực hiện những nhiệm vụ được phân công và hoàn thành đúng hạn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Giấy bìa màu cỡ A5. - Bìa màu hoặc giấy cắt hình bông hoa cho từng HS. - Nhạc và loa để vận động. - Thẻ từ: TRỢ LÍ NHẮC VIỆC. - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Đạo cụ, đồ dùng phù hợp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. b. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi - HS tham gia với sự phân công của đúng chỗ của lớp mình. GV. - HS lắng nghe. - GV mời các chú bộ đội chia sẻ câu chuyện về tính tự lập, sẵn sàng vượt qua khó khăn.
- - GV đặt câu hỏi tương tác: Em có muốn sau này sẽ trở thành những chú bộ đội? Để làm được điều đó, em cần rèn luyện phẩm chất nào? - HS tương tác. - GV hướng dẫn HS giao lưu, đặt câu hỏi cho các chú bộ đội. - HS đặt câu hỏi giao lưu. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi - HS chia sẻ. sinh hoạt hôm nay? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhận biết các góc đã học; kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, que tính. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS lắng nghe. - Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội. - HS tham gia chơi. Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian 10 giây
- các em ghi nhanh đáp án A, B, C vào bảng + Câu 1: Hai đường thẳng không có con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t có ít bạn trả điểm chung nếu kéo dài mãi thì chúng lời sai nhất đội đó giành chiến thắng. cũng không bao giờ cắt nhau gọi là: A. Hai đường thẳng song song. B. Hai đường thẳng vuông góc. C. Hai đường thẳng chéo nhau. + Câu 2: Hai đường thẳng cắt nhau và một trong các góc tạo thành là góc vuông gọi là: A. Hai đường thẳng song song. B. Hai đường thẳng vuông góc. C. Hai đường thẳng chéo nhau. + Câu 3: Đồ vật dưới đây có dạng hình gì? A. Hình vuông -GV nhận xét, tuyên dương. B. Hình tam giác C. Hình thoi -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS theo dõi, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: Điền Đ, S? - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện.
- a. Đoạn thẳng MN song song với đoạn thẳng DC ? b. Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC ? c. Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP ? d. Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB ? - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. a. S vì MN cắt DC. b. Đ Vì AP không cắt DC c. S Vì MN cắt NP tạo ra 1 góc nhọn. d. Đ Vì GH và AB cắt nhau và tạo ra một góc vuông. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Dự đoán xem hai đường thẳng song song trong hình bên có cùng độ dài hay không. Kiểm tra bằng cách sử dụng thước kẻ. - Yêu cầu HS dự đoán, kiểm tra bằng thước - HS thực hiện cá nhân. kẻ và chia sẻ. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV củng cố bài tập này là một ảo ảnh thị - HS lắng nghe. giác. Khi quan sát ta cảm nhận đoạn thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía dưới. Vì: hai đầu đoạn thẳng đó gần với hai đầu đoạn thẳng ở hai bên hơn so với khoảng cách giữa
- hai đầu đoạn thẳng bên dưới với hai đoạn thẳng ở 2 bên. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS nêu: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây. Sau đó vẽ một đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật. - GV yêu cầu HS thực hành. - HS thực hiện cá nhân. - GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện. - HS thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lấy que tính xếp thành hình dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 hình thoi. - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu - HS dùng que tính thực hiện theo cặp. cầu bài.
- - Yêu cầu các nhóm trình bày. -Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. - Dựa vào đâu em làm được như vậy? - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe. dương. Vì các hình thoi này đều được ghép từ 2 hình tam giác giống nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Góc nhọn là góc như thế nào? Góc vuông - HS nêu. bằng bao nhiêu độ? Góc tù là góc như thế nào với góc vuông? - Hai hình tam giác giống nhau có thể tạo ra hình gì? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Ở Vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật; Biết đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà phát minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
- * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu quê hương, yêu cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, hoặc video vở kịch Con chim xanh - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài thơ - HS đọc bài + Trả lời câu hỏi. Bốn mùa ước mơ và trả lời câu hỏi sau: + Theo em ước mở của bạn nhỏ, khung cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp ? Em thích khung cảnh nào nhất ? Vì sao ? + Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì về ước mơ của tuổi thơ ? Chọn câu trả lời đúng. A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời. B. Mơ ước cho em được đến mọi miền đất nước. C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận yêu - Các nhóm thảo luận. cầu sau: Em mong con người sẽ làm ra + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. những sản phẩm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - HS khác nêu ý kiến nhận xét, bổ ý sung. - HS các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn Mát-téc-lích.
- Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở Vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá a. Luyện đọc: - GV yêu cầu HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Bài chia làm mấy phần? - Bài đọc gồm 2 phần: phần giới thiệu, màn kịch. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp các phần. kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó: Vương quốc Tương Lai, Tin-tin, Mi- tin, đôi cánh xanh, sáng chế, ... - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - HS nối tiếp đọc lần 2. giải nghĩa từ: thuốc trường sinh. - GV hướng dẫn giọng đọc, phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật). - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc. - Thi đọc đoạn trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. b. Tìm hiểu bài - Thảo luận nhóm đôi + TLCH. - Vở kịch có những nhân vật nào ? - Đại diện các nhóm trả lời. - GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý + Vở kịch gồm các nhân vật: Người đúng. dẫn chuyện, Mi - tin, Ti-tin, Em bé thứ nhất, Em bé thứ hai, Em bé thứ ba, Em bé thứ tư,Em bé thứ năm. + Em hiểu vai trò của người dẫn - Dẫn phần giới thiệu câu chuyện và chuyện là gì ? phần diễn tả hành động của các nhân vật. + Tìm công dụng của mỗi sự vật do các - HS thảo luận theo cặp + trình bày kết em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng quả. chế ?
- - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng. *Kết quả: - Làm ra thuốc trường sinh - giúp con người sống lâu. - Làm ra một thứ ánh sáng kì lạ - để cuộc sống của con người tràn ngập ánh sáng. - Làm ra máy giúp dò tìm kho báu - để làm giàu cho mọi người. - Làm ra cái máy biết bay trên không - giúp con người di chuyển nhanh và thú vị. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những - HS làm việc cá nhân + phát biểu: đồ vật nào được sáng chế ở Vương + Máy biết bay trên không, máy giúp quốc Tương Lai hiện nay đã có ở thế dò tìm kho báu. giới của chúng ta? - Yêu cầu thảo luận nhóm câu hỏi: Tác - Thảo luận nhóm. giả muốn nói điều gì qua nhân vật các - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. em bé ở Vương quốc Tương Lai? - GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng: Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai, tác giả muốn nói đến ước mơ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Nơi đó, trẻ con là những nhà phát minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- - HS làm việc cá nhân + TLCH trước tin đến có tên là Vương quốc Tương lớp. Lai? Chọn câu trả lời cho trước hoặc - HS khác nhận xét. nêu ý kiến của em. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án đúng: B.
- + Nếu là một công dân ở Vương quốc - HS nối tiếp phát biểu trước lớp. Tương Lai, em muốn sáng chế vật gì ? - GV mời HS nhận xét, bổ sung, trình bày suy nghĩ, sáng chế của mình. - GV kết luận, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: - GV mời HS đọc bài. - 2 HS đọc nối tiếp 2 phần. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (đọc - HS lắng nghe. phân vai). - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện đọc phân vai. thi đọc. - Thi đọc phân vai trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về các bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai ? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các sáng chế, phát minh của loài người về các dụng cụ, vật dụng, ... đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
- * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV hỏi: Dấu gạch ngang có những - HS trả lời. tác dụng gì? Lấy ví dụ ? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài yêu cầu làm gì? + HS trả lời: Nêu công dụng của dấu gạch ngang. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - HS thảo luận và thực hiện vào vở BT. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS nối tiếp đọc kết quả. a, Có 5 dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê sự việc. - GV khen ngợi HS và kết luận, cho HS xem hình ảnh nhà bác học Ma-ri Quy- ri. b, Có 1 dấu gạch ngang dùng để nối từ ngữ trong một liên danh (Việt – Pháp) - GV giúp HS phân biệt dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh với dấu gạch ngang nối các âm tiết trong tên nước phiên âm ra tiếng Việt. Bài 2: Làm việc cá nhân
- - GV mời HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành vào vở BT. vở BT. - GV yêu cầu trình bày kết quả. - HS nối tiếp đọc kết quả. *Đáp án: a) Ông Giô-dép dắt con trai đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám. Thầy hỏi: - Con tên là gì? - Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ! - Cậu bé lễ phép. - Đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi? - Thưa thầy, con thích đi học ạ! Thầy giáo gật gù: - Thế thì được! Thầy bằng lòng nhận cậu vào trường. + Dấu gạch ngang có tác dụng: dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật trong đoạn hội thoại. b) Từ khi thành lập đến nay, Hội hữu nghị Việt – Pháp đã hỗ trợ làm cầu nối cho sự hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo, văn hoá – thể thao,... giữa các tổ chức và cá nhân của Việt Nam với đối tác Pháp. + Công dụng của dấu gạch ngang là nối các từ ngữ trong một liên danh. Bài 3: Làm việc nhóm đôi - GV mời HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS hoàn thành vào vở.
- - GV yêu cầu trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận, khen nhóm trình bày *Ví dụ: hay. - Bạn có biết nhà bác học Lương Định Của ở nước nào không ? - Lương Định Của là nhà bác học của nước Việt Nam. - Đúng đấy ! Nhà bác học Lương Định Của đã có những đóng góp to lớn cho nền nông nghiệp Việt Nam... + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang ? - HS nối tiếp phát biểu. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS thực hiện làm bài tập. + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau: Tin-tin: - Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy ? Em bé thứ nhất: - Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên Trái Đất. Tin-tin: - Cậu sáng chế cái gì ? Em bé thứ nhất: - Khi nào ra đời, mình sẽ chế ra một vật làm cho con người hành phúc. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà viết 1, 2 câu có sử - HS thực hiện. dụng dấu gạch ngang và chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. CHIỀU Lịch sử và Địa lí BÀI 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lý, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. - Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long – Hà Nội. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa - HS quan sát tranh và trả lời một số câu để khởi động bài học. hỏi theo ý kiến cá nhân + Kể tên các nhân vật lịch sử, các sự kiện gắn liền với Thăng Long – Hà Nội?
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lý, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. + Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long – Hà Nội. - Cách tiến hành: Hoạt động: Thủ đô Hà Nội ngày nay - Giáo viên cho học sinh khám phá quan sát - Học sinh làm việc theo hình thức cặp các hình từ hình 9 đến hình 11 trong sách giáo đôi, giáo viên hỗ trợ học sinh. khoa, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: + Cho biết tên các địa điểm trong hình ảnh. + Thảo luận chức năng của các địa điểm trong hình ảnh - Giáo viên gọi đại diện cặp đôi lên báo cáo kết - HS đại diện các nhóm trình bày: quả, thực hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác bổ Hình 9. Tòa nhà Quốc hội Việt Nam là sung và hoàn thiện câu trả lời. trụ sở làm việc và nơi diễn ra các phiên họp toàn thể đoàn toàn thể của quốc hội và Nhà nước Việt Nam. Tòa nhà Quốc hội khởi công xây dựng năm 2009 tọa lạc trên đường Độc Lập, đối diện quảng trường trung tâm và nằm cạnh khu di tích khảo cổ học 18 Hoàng Diệu. Hình 10. Đại học Bách Khoa Hà Nội là Đại học chuyên ngành kỹ thuật hàng đầu và được xếp vào nhóm đại học trọng điểm của quốc gia Việt Nam. Hình 11. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia được thành lập theo quyết định số 1674/QĐTTG5 năm 2011 của Thủ
- tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập Bảo tàng Lịch sử Việt Nam và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia là công trình văn hóa tọa lạc ở khu vực trung tâm của Thủ đô Hà Nội, gắn với nhiều di tích linh thiêng của Thủ đô như: Tháp Rùa, Hồ Gươm, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Bút Tháp, Bảo tàng lưu trữ, trưng bày, giới thiệu lịch sử Việt Nam từ thời tiền sử đến ngày nay thông qua hệ thống tài liệu, hiện vật vô cùng đồ sộ, quý giá. Trong đó, có nhiều hiện vật là bảo vật quốc gia. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đang duy trì hai hệ thống trưng bày cố định tại hai cơ sở: số 1 Tràng Tiền- Hà Nội, trưng bày Lịch sử Việt Nam từ thời tiền sử đến hết triều Nguyễn Năm 1945. Tại cơ sở số 216 Trần Quang Khải - Hà Nội trưng bày về lịch sử Việt Nam từ giữa thế kỷ XX đến nay. - Giáo viên tiếp tục bổ sung, mở rộng câu hỏi học sinh: Chức năng của các địa điểm trong hình cho thấy Hà Nội có vai trò gì? Hà Nội là trung tâm quan trọng của cả nước trên lĩnh vực nào? - Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm - Học sinh làm việc theo hình thức cá vụ: Quan sát hình 12 và cho biết ý nghĩa của nhân. hoạt động đó trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long- Hà Nội.
- - Giáo viên gọi một số học sinh trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời: Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung và hoàn Hình 12. Nghệ nhân dạy các bạn nhỏ thiện câu trả lời. nặn tò he. Tò he là một loại đồ chơi dân gian làm từ bột hấp chín có nhuộm màu, đặc biệt chỉ có duy nhất ở làng Xuân La, xã Phượng Rực, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Trong hình là nghệ nhân Nguyễn Văn Thành đang dạy các bạn nhỏ nặn tò he. Đây là một trong những hoạt động nhằm bảo tồn những nét văn hóa truyền thống của thành phố Hà Nội. - Giáo viên có thể đặt thêm một số câu hỏi cho học sinh thảo luận: Theo em, cần làm gì để giữ - HS trả lời câu hỏi gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long - Hà Nội? Để học sinh trả lời được câu hỏi này, giáo viên cần định hướng gợi ý học sinh thông qua quan sát một số hình ảnh, xem video về một số hoạt động ở góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của Thăng Long - Hà Nội. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh đóng vai - Học sinh lắng nghe thực hiện. diễn lại một số câu chuyện về lịch sử Việt lịch sử Hà Nội. - Giáo viên gợi mở cho học sinh kể thêm một số công trình tiêu biểu của Hà Nội, để - HS trình bày
- sau đó cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Dựa vào yêu cầu trong sách giáo khoa, - Học sinh lắng nghe thực hiện. giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện theo nhóm. Mỗi nhóm lựa chọn một đối tượng: Di tích Lịch sử - văn hóa hoặc giá trị truyền thống của Hà Nội để thể hiện có thể đề nghị sự hỗ trợ của người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Khoa học BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - Trình bày được thực vật có khả năng trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. *Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. *Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây ở nhà, ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Em hãy nêu khả năng kì diệu của lá + Khả năng tự tổng hợp chất diệp lục từ cây? khí các-bô-níc và ánh sáng mặt trời. + Câu 2: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình + Quá trình quang hợp thực vật lấy khí quang hợp của thực vật? các-bô-níc và thải ra khí ô-xi. Quá trình này chỉ diễn ra ở lá và vào ban ngày. + Quá trình hô hấp thực vật lấy khí ô-xi + Câu 3: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình hô và thải ra khí các-bô-níc. Quá trình này hấp ở thực vật? diễn ra cả ngày và đêm và ở tất cả các bộ phận của cây.
- + Vì ban đêm cây hô hấp sẽ lấy khí ô-xi + Câu 4: Vì sao không nên để cây trong phòng trong phòng ngủ làm ảnh hưởng đến sức ngủ vào ban đêm? khoẻ con người. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - Mục tiêu: + Trình bày được thực vật có khả năng tao đổi nước và chất khoáng với môi trường. + Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. + Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực vật trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. (hoạt động nhóm ) - GV mời HS đọc thông tin và các yêu cầu trong - 1HS đọc thông tin. sgk trang 58. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm hỏi theo yêu cầu. vụ. - Các nhóm trình bày ý kiến: +Thực vật thường xuyên trao đổi nước + Quan sát hình 2, mô tả sự trao đổi nước và và chất khoáng với môi trường. chất khoáng của thực vật với môi trường. Nước + Vẽ và chia sẻ sơ đồ trao đổi nước và chất THỰC VẬT khoáng ở thực vật với môi trường. Chất khoáng - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Thảo luận trả lời câu hỏi vận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dụng ( làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc 2 câu hỏi vận dụng: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời - HS đọc câu hỏi. câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi.

