Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

docx 26 trang Yến Phương 29/11/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
  • docxTUAN_17_49ada.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 SÁNG Hoạt động trải nghiệm SHDC: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những nhiệm vụ mình được phân công ở trường. - Lập được kế hoạch rèn luyện tính tự lực thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Rèn luyện tính tự lực thực hiện các nhiệm vụ. - Ý thức thực hiện những nhiệm vụ được phân công và hoàn thành đúng hạn. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Giấy bìa màu cỡ A5. - Bìa màu hoặc giấy cắt hình bông hoa cho từng HS. - Nhạc và loa để vận động. - Thẻ từ: TRỢ LÍ NHẮC VIỆC. - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Đạo cụ, đồ dùng phù hợp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. b. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi - HS tham gia với sự phân công của đúng chỗ của lớp mình. GV. - HS lắng nghe. - GV mời các chú bộ đội chia sẻ câu chuyện về tính tự lập, sẵn sàng vượt qua khó khăn. - GV đặt câu hỏi tương tác: Em có muốn sau này sẽ trở thành những chú bộ đội? Để làm được điều đó, em cần rèn luyện phẩm chất nào? - HS tương tác.
  2. - GV hướng dẫn HS giao lưu, đặt câu hỏi cho các chú bộ đội. - HS đặt câu hỏi giao lưu. - Sau khi kết thúc buổi sinh hoạt, GV đặt câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình sau buổi - HS chia sẻ. sinh hoạt hôm nay? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------- Toán BÀI 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Biết vận dụng để giải bài toán thực tế liên quan đến tính toán với tiền Việt Nam. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS thực hiện 2 phép - HS làm việc cá nhân. tính về phép cộng, trừ. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Tính nhẩm Bài 1: - HS làm cá nhân vào vở
  3. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài a. 8 000 000 + 4 000 000 =12 000 000 - Cho HS làm việc cá nhân, GV lưu ý 60 000 000+50 000 000 =110 000 000 HS cách tính nhẩm: lấy triệu, chục 15 000 000 - 9 000 000 =6 000 000 triệu làm đơn vị tính. 140 000 000-80 000 000 = 60 000 000 b. 6 000 000 + 9 000 000 – 7 000 000 = 8 000 000 130 000 000 – 60 000 000 + 50 000 000 = 120 000 000 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi gọi - HS tham gia chơi. thuyền. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài 2: Đặt tính rồi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tính - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. Lưu ý - HS làm bài HS cách đặt tính. - Đáp án: 370528 + 85706 = 456234 251749 – 6052 = 245697 435290 + 208651 = 643941 694851 – 365470 = 329381 - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi trước lớp. - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện. Bài 3: - Cho HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn học sinh phân tích đề: Muốn biết Mai đủ tiền mua ba - HS phân tích đề. món đồ nào ta làm thế nào?(Tính tổng giá tiền của ba món đồ có giá tiền theo thứ tự từ thấp nhất? - Cho HS làm bài theo nhóm 4 - HS làm bài theo nhóm Bài giải a. Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: 70000 + 125000 = 195000 (đồng) Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là: 200 000 – 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng b. Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Vậy chọn B
  4. - Cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu (Tính bằng cách thuận tiện) - Để tính được giá trị biểu thức sử - HS trả lời (Tính chất giao hoán và dụng tính chất nào của phép cộng? tính chất kết hợp) - Trong biểu thức đã cho, hai số nào - HS trả lời có tổng là số tròn trăm? - Cho HS làm bài cặp đôi - HS làm bài - chia sẻ 16370 + 6090 + 2530 + 4010 = (16370 + 2530 ) + (6090 +4 010) = 18900 + 10100 = 29000 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách thực hiện phép cộng, phép - HS nêu trừ? - Thế nào là tính chất giao hoán? Tính chất kết hợp trong phép cộng? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ......... ..................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ. - Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ. - Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  5. - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội - HS quan sát, lắng nghe. dung tranh ( Tranh trong SGK) - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là 1 đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều lần. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc - Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS - HS đọc. HS khác nhận xét bạn khác nhận xét. đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ ước - HS trả lời những điều gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, chia sẻ lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không
  6. còn mùa đông” và “trái bom hóa thành trái ngon” có ý nghĩa gì? - Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em - HS trả lời. thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? - Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng - HS trả lời mình có phép lạ trong bài tjow nói lên điều gì? - Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài - HS trả lời. thơ muốn nói với em điều gì? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tình từ. - Biết sử dụng danh từ,động từ, tính từ đúng ngữ cảnh. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời Tính từ là gì? Lấy ví dụ minh họa - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các từ không cùng nhóm với các từ cùng loại) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành bài tập. án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét, kết luận: + Nhóm danh từ: Từ không cùng loại là “biến” (Vì là động từ) + Nhóm động từ: Từ không cùng loại là “quả” (Vì là danh từ) + Nhóm tính từ: Từ không cùng loại là “bom” (Vì là danh từ) Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS đọc lại hai đoạn văn 1 lần - HS đọc lại đoạn văn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trả - HS trả lời ( Từ thay thế cho bông lời câu hỏi hoa lần lượt là đông đúc, sung túc, quây quần ở đoạn a. Từ trú mưa, tạnh, chảy ở đoạn b) - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc
  8. - Cho HS phát biểu về chủ đề mình chọn - HS chia sẻ để viết đoạn văn có sử dụng các từ trong SGK. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở. - HS viết đoạn văn vào vở - Tổ chức cho HS đọc đoạn văn và nhận - HS thực hiện xét, chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS có đoạn văn hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS đặt 1 câu có sử dụng - 2-3 HS trả lời một tính từ hoặc động từ ở bài tập 2 - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ CHIỀU Lịch sử và Địa lí Bài 13: VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Bày tỏ được cảm nghĩ của mình về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử. * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, Hình ảnh một số hoạt động của HS tại khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS quan sát hình 2 - HS quan sát và giới thiệu - Thi giới thiệu về giới thiệu về một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Giữ gìn và phát huy giá trị của Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc nội dung mục 2 kết hợp quan sát hình 6, 7 và thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên một số hoạt động được tổ chức ở khu - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc. + Em có mong muốn được tham gia hoạt động nào tại nơi này? - GV có thể trình chiếu hình ảnh các hoạt động khác giới thiệu cho HS. 3. Luyện tập, thực hành: - Lập và hoàn thiện bảng về một số công trình - HS làm việc cá nhân kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám(SGK- trang 62). + Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy - HS thảo luận theo cặp và chia giá trị khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám? sẻ. - GV cùng HS chốt lại. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện cảm nghĩ của em về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam sau khi học xong bài này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Khoa học (Tiết 2) Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình 4,5 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của động vật? - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 2: Thức ăn của động vật: 1. - GV gọi HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc - YC HS quan sát hình 4, thảo luận cặp đôi - HS thảo luận và TLCH: - Đại diện nhóm trả lời: + Các con vật trong hình đang sử dụng những a - Bò ăn cỏ: thức ăn từ thực vật. thức ăn nào? b - Gà ăn rau: thức ăn từ thực vật. + Thức ăn đó từ thực vật hay động vật? c - Chim ăn cá: thức ăn từ động vật. d - Hổ ăn thịt: thức ăn từ động vật. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác lắng nghe, nhận xét. * GV chốt: Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau. 2. – GV cho HS quan sát hình 5 nêu tên các - HS thảo luận con vật và loại thức ăn của chúng. - Đại diện nhóm trả lời:
  11. a) Chim đại bàng, hổ, cá sấu ăn thịt. b) Ngựa, cừu, thỏ, bò ăn cỏ. c) • Gấu ăn trái cây, cá, thịt. • Lợn ăn cá, tôm, rau củ. • Gà ăn cá, tôm, rau. • Vịt ăn cá, tôm, rau. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì + “Thức ăn” của thực vật là so với “thức ăn” của thực vật. nước, chất khoáng, khí các-bô- níc. Thức ăn của động vật là thực vật và động vật khác. GV chốt: Động vật không tự tổng hợp được - Lắng nghe, ghi nhớ các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức ăn từ thực vật và động vật khác để sống và phát triển. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thức ăn của động vật là gì? - HS trả lời - Hãy kể tên một số động vật ăn cả thực vật - HS nêu và động vật - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Đạo đức Bài 5. THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công.
  12. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti-vi, tranh ảnh, tư liệu. - HS: SGK, Vở BT Đạo đức 4, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cùng học sinh chơi trò chơi “Thỏ tìm - HS tham gia trò chơi và trả lời cà rốt” các câu hỏi. + Quan sát tranh và tìm ra những hành vi bảo vệ của công, những hành vi chưa biết bảo vệ của công. + Em hãy đưa ra một vài giải pháp để bảo vệ của công. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bải. 2. Luyện tập Bài tập 3. Xử lý tình huống - GV chia nhóm gồm 4 đến 6 HS, cho các - HS đọc các ý kiến. nhóm bốc thăm để lựa chọn tình huống. - HS giơ thẻ. - GV đưa ra các tiêu chí đóng vai: Thống nhất cách xử lí tình huống phù hợp, phân vai các nhân vật, xây dựng nội dung tiểu phẩm sinh động, hấp dẫn người xem sẽ được đánh - HS giải thích lí do. giá cao. - GV tổ chức cho HS thảo luận cách xử lí tình huống và đóng vai để nêu lên ý tưởng tiểu phẩm.
  13. - GV cho các nhóm đưa ra cách xử lí và đóng vai. - GV cho các nhóm nhận xét và bầu chọn nhóm hay nhất. - GV nhận xét và kết luận: Với mỗi tình - HS lắng nghe và nhắc lại. huống, cần có cách xử lý phù hợp thể hiện ý thức bảo vệ của công. Bài tập 4. Em sẽ làm gì Nếu chứng kiến Các hành vi dưới đây? Vì sao? - GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong - HS quan sát và nhận diện nội SGK. dung tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm. trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì khi chứng kiến các hành vi dưới đây? Vì sao? - GV cho các nhóm thảo luận trong 3 phút. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhận xét và bổ sung cho nhau. - HS trình bày kết quả thảo luận. nhận xét. - Gợi ý: a. Nhắc bạn gỡ bã kẹo cao su ra khỏi ghế và lần sau không làm như vậy nữa. Vì làm như vậy sẽ làm cho chiếc ghế đá trở nên nhem nhuốc và xấu xí. b. Nói với các bạn rằng cây hoa này góp phần làm cho khuôn viên nhà văn hóa trở nên đẹp hơn. Vì vậy, các bạn không nên hái hoa mà hãy chăm sóc bảo vệ chúng. c. Nói với em nhỏ rằng không nên làm như vậy vì vừa có thể làm em bị ngã vừa làm cho các bức tượng bị bẩn thậm chí bị sứt mẻ. d. Nhắc các bạn nên để các chậu hoa về chỗ cũ vì các chậu hoa không phải là tài sản cá nhân của các bạn nếu làm đổ vỡ các bạn sẽ
  14. phải chịu trách nhiệm trước tập thể và nhà trường. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Cần khuyên bạn thực hiện những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ của công. - HS lắng nghe và 2-3 em nhắc lại. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về - HS chia sẻ trong nhóm. những việc em đã chứng kiến hoặc đã và sẽ làm để bảo vệ của công. - GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo luận nhóm, tìm hiểu và nhận xét về ý thức bảo vệ - HS dựa vào phiếu cá nhân để tài sản trường lớp của các bạn trong trường chia sẻ và thống nhất ý kiến đề xuất các biện pháp để bảo vệ các tài sản trong nhóm. và ghi lại vào phiếu học tập. (Lưu ý: GV đã phân công nhiệm vụ tìm hiểu cho các bạn trong các nhóm theo từng loại tài sản như bàn ghế lớp học sách báo thư viện dụng cụ thể dục ở nhà thể chất ở cuối clip trước hướng dẫn học sinh quan sát và ghi chép kết quả vào phiếu để tiết sau trình bày trước lớp). - GV cho HS trình bày và nhận xét. - GV nhận xét và chốt thông điệp. - Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
  15. - 3-4 HS đọc thông điệp - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 SÁNG Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU VỀ CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm trong khi viết thư. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Những bức thư thường dùng để - 2-3 HS trả lời làm gì? Bây giờ người ta có còn cần phải viết thư không? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV cho 1-2 HS đọc bức thư đã cho và - HS đọc. yêu cầu bài tập ở bên dưới. - HS thảo luận, trả lời.
  16. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi của bài tập. - HS chia sẻ. - GV yêu cầu 1-2 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đưa ra kết luận: a. Bức thư của Linh gửi cho Phương. Dựa vào lời chào ở đâu và cuối bức thư. b. Bức thư gồm 3 phần: + Phần mở đầu gồm: Thời gian, địa điểm, lời chào. + Phần nội dung: Hỏi thăm bạn Việt Phương, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia đình mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình. + Phần kết thúc: hỏi về ước mơ của bạn, chúc và chào cuối thư. - GV hỏi: Một bức thư có cấu trúc mấy - HS trả lời tự do. phần? - GV rút ra ghi nhớ. - 1-2 HS đọc lại ghi nhớ. Bài 2 - GV cho 1 HS đọc yêu cầu đề bài và gợi - HS đọc yêu cầu bài và gợi ý SGK ý SGK. - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 - HS thảo luận, trao đổi thông tin. nội dung bức thư. - GV yêu cầu 2-3 nhóm chia sẻ. Các - HS chia sẻ. nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV động viên, khen ngợi HS có ý sáng - HS lắng nghe. tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành tới người nhận thư. - GV dặn dò HS ghi lại những ý mình đã - HS tự ghi chép. nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  17. - GV yêu cầu HS viết 3-4 về tình cảm của - HS lắng nghe, thực hiện em với người thân hoặc bạn bè. - GV yêu cầu 1-2 HS trình bày. - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ______________________________________ Toán BÀI 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS thực hiện 2 phép - HS làm việc cá nhân. tính về phép cộng, trừ. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu (Đặt tính rồi thực hiện tính)
  18. - Cho HS nêu lại cách thực hiện - Cho HS làm việc cá nhân - HS làm cá nhân vào vở - Gọi HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả. 245 489 + 32 601 = 278 090 566 345 – 7 123 = 559 222 760 802 + 239 059 = 999 861 800 693 – 750 148 = 50 545 Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - Điền Đ, S - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm bài - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp. - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện. Đáp án: S - S - Đ Bài 3: - Cho HS đọc đề bài. - HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn học sinh phân tích - HS trả lời đề: Bài toán cho biết gi? Bài toán hỏi gì? Cần tìm gì trước? phải làm phép tính gì? - Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ - HS vẽ sơ đồ - Cho HS làm bài theo nhóm 4 - HS làm bài theo nhóm Bài giải Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Hới là: 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Hới là: 1 044 : 2 = 522 (km) Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới – Đà Nẵng là: 522 – 253 = 269 (km) Đáp số: 522km, 269km. - Cho HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét. Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu (>; < ; =) - Để điền được dấu vào ô trống ta - HS trả lời phải làm như nào? - Hướng dẫn HS cách thực hiện - HS làm bài và chia sẻ.
  19. - Cho HS làm bài cặp đôi và chia sẻ Đáp án: a. > ; b.> 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách thực hiện phép cộng, phép - HS nêu trừ? - Thế nào là tính chất giao hoán? Tính chất kết hợp trong phép cộng? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): . ..................................................................................................................................... ............ ..... ___________________________________________ Khoa học Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hoàn thành được sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về sự trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, sơ đồ hình 7 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Động vật thường ăn những thức - HS trả lời ăn gì để sống? Hãy kể tên những con vật ăn cả động vật và thực vật. - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 3: Trao đổi nước, không khí, thức ăn của động vật với môi trường
  20. - GV cho HS quan sát hình 6, thảo luận - Quan sát hình 6 và TLCH theo cặp và TLCH. - Hình thành nhóm và thực hiện - Gọi đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trình bày + Trước hết kể tên những gì được vẽ trong + HS mô tả hình. + Những yếu tố nào động vật thường xuyên + Lấy từ môi trường: nước, khí ô- phải lấy từ môi trường để duy trì sự sống? xi có trong không khí, thức ăn. + Động vật thường xuyên thải ra môi trường + Thải ra môi trường khí các-bô- những gì trong quá trình sống? níc, các chất cặn bã, nước tiểu,... + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trao đổi chất ở động vật + Thế nào là quá trình trao đổi chất? + HS nêu - GV chốt: Động vật thường xuyên lấy từ - Lắng nghe, ghi nhớ môi trường nước, không khí, thức ăn và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu. Quá trình đó gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi rường xung quanh. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 4, YC HS vẽ - HS làm việc theo nhóm, các em sơ đồ thể hiện sự trao đổi không khí, thức cùng tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi ăn của động vật với môi trường theo gợi ý: không khí, thức ăn của động vật với môi trường trong nhóm. - Gọi HS trình bày - Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của nhóm - Các nhóm treo sản phẩm và cử đại mình và cử đại diện nhóm trình bày trước diện trình bày sơ đồ của nhóm mình lớp. trước lớp. - Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm bạn - GV nhận xét, tổng kết