Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

docx 32 trang Yến Phương 29/11/2025 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
  • docxTUAN_21_T56_468f1.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

  1. TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi tiêu số tiền tiết kiệm. Lựa chọn mua các món đồ phù hợp với nhu cầu của bản thân và số tiền mình có. 2. Năng lực chung: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết lập kế hoạch chi tiêu tiết kiệm phù hợp với số tiền của bản thân 3. Phẩm chất - Có ý thức tôn trọng công sức lao động của người khác. - Không tiêu xài hoang phí, biết tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Giấy A0, bút màu, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV Tổng phụ trách yêu cầu mỗi lớp chuẩn bị một hoạt cảnh về chủ đề Đón Tết bên người thân để - HS tham gia với sự phân công của tham gia biểu diễn. GV. - GV kết hợp với HS dẫn dắt chương trình và lần - HS chuẩn bị hoạt cảnh. lượt sắp xếp sân khấu cho các lớp biểu diễn. - Sau khi HS xem các hoạt cảnh, GV đặt câu hỏi - HS chú ý lên sân khấu. tương tác với HS: Em hãy chia sẻ những hoạt động đón Tết của gia đình hàng năm. - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS chia sẻ và tham gia giám sát. - HS tương tác.
  2. - HS chú ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. ---------------------------------------------------------- Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nắm được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. - Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các bài toán liên quan. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - Đưa ra bài toán ở phần khám phá của SHS - HS đọc, phân tích đề. - Để biết đội đồng diễn có bao nhiêu người - 1HS nêu ta làm thế nào? (Do mỗi hàng đều có 15 người nên tính tổng số hàng rồi tính tổng số người ở các hàng đó.) - Nêu phép tín: 15 x (3 + 2) - HS trả lời - Nêu cách làm khác. - HS nêu. - Tính số người mặc áo đỏ, số người mặc áo trắng rồi cộng lại. - 15 x 3 + 15 x 2
  3. - Thực hiện các phép tính -HS thực hiện. - Kết luận: Vậy 15 x (3 + 2) = 15 x 3 + 15 x - HS nhắc lại. 2. - Hỏi: BT 15 x (3 + 2) có dạng như thế nào? - HS nêu. (là BT có dạng nhân 1 số với 1 tổng.) - Trong tổng 3 + 2 thì 3 được gọi là gì? 2 - HS nêu. được gọi là gì? (- Gọi là số hạng.) - Vậy khi nhân một số với một tổng ta còn - HS nêu. có thể làm như thế nào? (- Ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả lại với nhau.) - GV: Đây chính là tính chất phân phối của - HS đọc quy tắc SHS. phép nhân đối với phép cộng: * a x (b + c) = a x b + a x c * (a + b) x c = a x c + b x c - HS nhẩm học thuộc. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. (- Tính bằng hai cách theo mẫu.) - Phân tích mẫu. - HS theo dõi. - Yêu cầu HS làm bài. - 2HS lên bảng làm câu a. - Chấm, chữa, nhận xét. - Lớp làm vở câu b. Bài 2: a) Gọi HS đọc, nêu yêu cầu. - HS đọc, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. -1HS lên bảng làm ý a. - Lớp làm bảng tay 3 ý còn lại, mỗi dãy 1 ý. - Chia sẻ bài làm, nhận xét. b) Hai BT nào ở câu a có giá trị bằng nhau? - HS nêu. - GV kết luận. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài cho biết gì? - HS nêu.
  4. (- Bài cho biết khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn) - Bài hỏi gì? - HS nêu. (- Bài hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ.) - Gọi HS tóm tắt bài toán. - HS nêu miệng. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài. - 1HS lên bảng, lớp làm vở. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ bài làm, cách làm khác. - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối - HS nêu. với phép cộng. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
  5. - Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt cuối mùa và TLCH: - HS đọc và TLCH + Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho cháu. - GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một - HS thảo luận tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu - HS quan sát và nêu nội dung. cầu HS nêu nội dung tranh. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng. Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng cũng hiện ra. Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời. Đoạn 4: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt từ khó nữa, hét toáng lên,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ. nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.//; - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
  6. - GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo - HS thảo luận luận nhóm 4 tìm ra câu trả lời. - Đại diện nhóm trả lời -GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có người nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao hàng. Cậu bé cảm thấy sợ hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó. ? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc - HS trả lời của nhân vật khi chứng kiến sự việc? - GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ, đứng ngây ra, tim đập thình thịch. Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3, - HS thảo luận nhóm đôi thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã chạy theo con đường gần nhất đến đồn biên phòng. - Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua là: trời nhá nhem tối, khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo.... Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm - 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ của cậu bé trong câu chuyện. (Gợi ý: cậu bé là một người rất tốt bụng, để cứu người mà cậu không quan tâm bản thân bị sao.) - GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm: Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu thương đã giúp cậu bé có thêm can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ, .con đường ngắn nhất.
  7. Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu - HS suy nghĩ lựa chọn đáp án thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn hoặc nêu ý kiến của mình. câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người gặp hoạn nạn C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương với bạn bè của mình. - GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu - HS phát biểu ý kiến và giải thích ý kiến của mình lựa chọn của ý kiến của mình. - GV tổng hợp ý kiến của HS - HS nhận xét Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện. - GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay - HS thảo luận tìm ra đáp án nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. - Đại diện nhóm lên bảng tham gia GV phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt” hướng dẫn HS thảo luận. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung - Gọi HS đọc lại kết quả đúng - 1 – 2 HS đọc - GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì? - HS trả lời. - Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp - HS nêu đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu người bị nạn,... - GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện - HS quan sát của học sinh trong dịp Tết vừa qua. - GV liên hệ, giáo dục HS - HS lắng nghe
  8. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để - 2-3 HS trả lời hoàn thành câu: + . chìm vào giấc ngủ say. (Em bé) + nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo) - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước - HS nhắc lại - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu - Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần - HS đọc điền - GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp. - HS suy nghĩ, làm bài - GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm - HS trao đổi kết quả 4.
  9. - GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ - Đại diện nhóm lên bảng làm bài ngữ thích hợp vào đoạn văn. và giải thích cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần - Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé, sung. người và xe, cả dãy phố. - Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh - HS đọc Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn - HS đọc yêu cầu và xác định yêu thành câu. Viết các câu vào vở. cầu của bài. - GV cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS đọc bài làm - HS lần lượt nêu bài làm - GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được - Cả lớp theo dõi, nhận xét chủ ngữ phù hợp - Chốt đáp án: Gợi ý - HS chữa bài a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b) Chú chim chích bông nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c) Gió thổi vi vu. - BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của - HS trả lời câu? Thành phần đó có tác dụng gì? Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm - HS xác định yêu cầu của bài trong mỗi câu dưới đây. - Các bộ phận in đậm là thành phần nào - HS nêu của câu? Thành phần đó thường trả lời cho câu hỏi nào? * Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì,... - GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án - HS suy nghĩ - YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2 - HS trao đổi - Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét, chữa bài a, Cái gì che kín bầu trời? b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c, Ai đang đứng gác trước cổng? Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và - HS lần lượt trả lời đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên.
  10. - Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,... - Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV - HS tự làm bài vào vở yêu cầu HS đặt câu vào vở - GV mời HS đọc câu của mình - HS đọc câu - GV nhận xét, khen HS đặt câu hay - HS nhận xét, góp ý Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn. b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc. c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp xuống sân. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời - HS nêu cho câu hỏi nào? - Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện - HS đặt câu tượng tự nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ CHIỀU Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,..). * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, video. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
  11. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời, cả lớp nhận xét. + Hãy kể tên một số dân tộc sống ở vùng Duyên hải miền Trung. + Hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.2. Một số hoạt động kinh tế biển - GV mời 1-2 HS đọc thông tin, GV hướng - HS đọc thông tin. dẫn cho HS cách đọc và khai thác bảng thông tin, các hình ảnh. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận nhóm. các nhiệm vụ sau: + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả. - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt - HS chia sẻ và góp ý từng câu hỏi. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận),... + Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hoà),... + Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp
  12. giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - GV cho HS xem những hình ảnh, video về - HS xem các hình ảnh, video. các hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung. - Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du -HS chia sẻ lịch của mình ở các địa điểm thuộc vùng Duyên hải miền Trung và nêu cảm nghĩ của mình về khí hậu, cảnh đẹp, con người, món ăn ở đó. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp - HS chơi trò chơi. xếp các hình ảnh vào các nhóm hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung cho phù hợp. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS về nhà sưu tầm thông tin về - HS thực hiện một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to. - HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hỏi: + Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng, ) - HS suy ngẫm trả lời. + Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? - HS suy ngẫm. (nấm rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết ) + Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào? (HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Hình dạng kích thước và màu sắc của nấm HĐ2.1 - GV giới thiệu cho HS về sự đa dạng của nấm - HS quan sát tranh. trong tự nhiên 13hong qua hình ảnh. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng và màu sắc của các loại nấm qua các hình tượng 1 đến 7. - GV yêu cầu HS so sánh hình dạng của các - HS quan sát và trả lời. loại nấm với các vật dụng quen thuộc Đồng thời nêu các màu sắc quan sát được của các loài nấm trong các hình đó. - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các loại nấm khác, rút ra kết luận: Trong tự nhiên, nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau.
  14. HĐ2.2 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS tiến hành thí nghiệm. kích thước của các loại nấm trong hình 8. - Yêu cầu HS so sánh kích thước tương đối của - HS quan sát và so sánh đặc điểm các loài nấm trong các hình ảnh. - HS đưa ra câu trả lời: + H.8a: Kích thước bé như như que tăm. + H.8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người + H.8c: Kích thước rất nhỏ phải phóng to mới nhìn được +H.8d: Kích thước to gần bằng cổ tay, mũ to như cái đĩa. - GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm mốc có - HS lắng nghe, ghi nhớ. kích thước rất nhỏ chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi. HĐ2.3 - GV hướng dẫn HS tiến hành chia sẻ theo - HS chia sẻ trong nhóm nhóm 6 trong 3 phút: HS nêu tên và mô tả về hình dạng, kích thước, màu sắc của một loại nấm nào đó. - Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác - HS trình bày và nhận xét. nhận xét và bổ sung. - GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm có hình - HS lắng nghe, ghi nhớ. dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường đến to lớn: màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ. HĐ 2: Nơi sống của nấm - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS quan sát và trả lời. môi trường sống của các loại nấm qua hình 9.
  15. - GV tổ chức cho học sinh chia nhóm, thảo - HS thảo luận theo nhóm, ghi luận để nhận dạng các môi trường sống đa nhận lại nội dung thảo luận. dạng của nấm qua các hình ảnh. - GV bổ sung các hình ảnh về các loại môi - HS quan sát và nêu thêm các trường sống khác của nấm. loại môi trường sống của nấm - HS tiến hành quan sát hình ảnh nhận dạng và phân loại các nơi sống của nấm rút ra kết luận. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp, HS nêu - HS trình bày và nhận xét được: +H.9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục. + H.9b: Nấm mốc mọc trên mặt bằng miếng bánh mì + H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm + H.9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng thấy - HS trả lời. nấm mọc ở nơi nào khác ngoài 15hong tin trong sách giáo khoa? - HS đưa ra câu trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau bao gồm: + Gỗ, rơm, rạ, lá cây mục. + Đất ẩm, sát động vật nói chung. + Chân tường ẩm, quần áo ấm. - GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nấm sống ở nơi có độ ẩm cao trên xác động vật. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ------------------------------------------------------------ Đạo đức
  16. THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Sau bài học, HS cần: + Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè. + Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây chơi - HS thực hiện. cùng”. - GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội dung - 3-4 HS chia sẻ. bài hát - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới - Ghi bài thiệu – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè? - GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS đọc câu chuyện “Người bạn mới”. - GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu - HS tóm tắt nội dung chính chuyện. – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn điều gì? + Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? Trả lời: + Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã mang đến sự
  17. khởi đầu cho một tình bạn đẹp và dài lâu giữa Mác và người bạn mới. + Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với nhau. – GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, - HS lắng nghe. ai cùng cần có những người bạn để cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Quan - HS thực hiện. sát tranh trong SGK và nhận diện nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả - HS thảo luận. lời câu hỏi: + Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè? + Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè? - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày, các thảo luận. (có thể mời mỗi thành viên trong nhóm khác nhận xét và bổ sung nhóm trình bày về một tranh). – Gợi ý: Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và thể hiện mong muốn được làm quen với bạn nữ. Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc mời bạn cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô. Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá bóng cùng các bạn. Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan - HS lắng nghe. hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân;
  18. chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện, cởi mở . 3. Luyện tập thực hành Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè – GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách - HS lắng nghe luật chơi nào?”. – GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến. – GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè - HS quan sát vào bảng phụ. a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới. d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình. g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. – Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân - HS chú ý vị trí của đội mình chia khu vực ghi bảng cho các đội. – Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng của đội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự của các tranh. - GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn - HS lắng nghe. thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời một số HS nêu các cách phù hợp - HS nêu để thiết lập quan hệ bạn bè và giải thích về sự lựa chọn của mình.
  19. – Gợi ý: Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè: a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ, cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác mình là người thân thiện, dễ gần. c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này cho bạn thấy mình đang tập trung và thích thú với cuộc trò chuyện. d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm thấy điểm chung với mình. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan - HS lắng nghe hệ bạn bè, chúng ta nên: tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về bản thân mình, luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS kết bạn với một vài - Ghi nhớ người bạn/em/anh/chị khác lớp để giờ sau kể cho cả lớp nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .. ------------------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 SÁNG: Tiếng Việt
  20. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, tư duy, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV gọi HS đọc lại bài tìm ý ở tiết - 2-3 HS đọc bài làm trước - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Trong hoạt động Viết ở Bài 4 các em đã được hướng dẫn tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó, tiết này các em sẽ thực hành viết đoạn văn. - GV YC HS tự viết đoạn văn vào vở. - HS viết vào vở - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - GV quan sát, hỗ trợ HS viết bài, trao đổi, góp ý với những em viết bài chưa tốt.