Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

docx 37 trang Yến Phương 29/11/2025 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
  • docxTuan_23_T5_6_2a855.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện em. Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Toán BÀI 46. TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi vòng quay kì diệu để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều nhiều số ta làm như thế nào? số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 Số trung bình cộng của 20 và 40 là: và 40. ( 20 + 40) : 2 = 30
  3. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Mục tiêu: Tính được số trung bình cộng của ba số, năm số. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm: mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là: trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa (28 + 24 +26) : 3 = 26 - Yêu cầu học sinh làm vào vở Nhụy hoa thứ hai có số là: ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - Hs trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - HS lần lượt làm việc trên vở - GV gọi HS nêu bài toán? - Hs nêu bài toán - Bài toán cho biết gì? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg - Bài toán hỏi gì? - Trung bình 1 bao ? kg - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao nhiêu kg ta làm như thế nào? thóc nếp. - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ. - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia cho tổng số bao. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Bài giải 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 642 ( kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 ( bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô- gam là: 624 : 12 = 52 ( kg) Đáp số: 52 kg - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn - Hs quan sát làm bài và làm vào vở gọn. Bài giải - Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô-
  4. thành 1 phép tính. gam là: (Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg ( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg) thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp Đáp số: 52 kg trước sau đó chia cho tổng số bao thóc tẻ và thóc nếp ) - 1 HS đọc bài toán Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4) - HS nêu bài toán - GV gọi HS nêu bài toán? - Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh - Bài toán cho biết gì? giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái. - Trung bình một ngày . ? cái bánh? - Bài toán hỏi gì? + Tính số bánh Rô-bốt làm trong ngày + Làm thế nào để tính số bánh trung bình thứ hai. mỗi ngày của Rô-bốt làm được? + Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất + Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2. làm trong ngày thứ 2? Bài giải Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. bánh giày là: 20 + 4 = 24 (cái) Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được số cái bánh là: ( 20 + 24): 2 = 22 ( cái) Đáp số: 22 cái bánh giầy - GV cho HS làm theo nhóm. - HS trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - HS khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc cá nhân) - GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài - 2 HS nêu bài toán toán + Mai viết số 18 + Đề bài cho biết gì ? + Số trung bình cộng của hai số do Mai viết và số do Rô- bốt viết bằng 15 + Tìm số Rô- bốt viết + Chúng ta cần tính gì? + Tính tổng hai số sau đó tìm số còn lại. + Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như Bài giải thế nào? Tổng hai số là: 15 2 = 30 Số Rô-bốt đã viết là: 30 -18 = 12 Đáp số: 12
  5. - HS trình bày. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi hái hoa. học vào thực tiễn. GV viết 3 dãy số bất kì như: Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30 - 3 HS xung phong tham gia chơi. Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40 Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35 Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 tiễn. em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 9: ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Năng lực chung.
  6. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 3. Phẩm chất. Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Máy tính, ti-vi, tranh SGK, bảng phụ, trang phục đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với có công dựng nước và giữ nước các bạn ta điều gì? học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - Các bài học trong các chủ điểm này giúp - Hs nghe các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ quan trọng nào hàng năm? hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 - GV nhạn xét tuyên dương - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện - Hs nghe và viết tên bài vào vở nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
  7. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó. Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người - 2-3 HS đọc câu. Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - Hs thảo luận hỏi trong sgk. - Đại diện các nhóm trình bày - HS thảo luận cặp đôi + Lạc Long Quân là một vị thần, giống - Gv gọi các nhóm trình bày rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng thiệu như thế nào? tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình thường mà sinh ra cái bọc + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm biệt? người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt nguồn gốc, chúng ta là người một nhà,
  8. Nam sinh ra như thế nào? pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc bó với nhau. của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên điều gì? + Nói lên mong ước của người Việt - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự Tiên - Rồng. trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện chuyện. - HS trình bày trước lớp: Lạc Long - GV gọi trình bày trước lớp Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng – Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước, trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là đồng bào. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe sửa sai + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì - Hs đọc câu ca dao đến câu chuyện này? - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn - HS nhắc lại nội dung bài học. gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc
  9. trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai. và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống biển để xay dựng đất nước - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia đóng vai - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 9. LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm thành phân của câu, vận dụng bài học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất.
  10. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Máy tính, ti-vi, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xuống như những đuôi áo, vạt áo. CN /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói/ ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói ồn ã. CN VN Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên + Câu 4: Mẹ em là giáo viên CN VN - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình - GV Nhận xét, tuyên dương. hái được. - Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa chơi trò - HS nghe chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng -HS làm việc theo nhóm bàn nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng của Vua Hùng Lạc Long Quân và Âu Cơ + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều
  11. Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua Hùng hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây được xây dựng trên là con trưởng của dựng trên núi Nghĩa Lĩnh núi Nghĩa Lĩnh Lạc Long Quân và Âu Cơ gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ - Các nhóm lắng nghe, rút kinh dân gian nghiệm - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú Thọ. - Gv nhận xét tuyên dương Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. trong đoạn văn dưới đây. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ ngữ, - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. vị ngữ các câu trong đoạn văn - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Chủ ngữ vị ngữ Lý Thường là danh tướng Việt Kiệt Nam thế kỉ XI Tên tuổi gắn với chiến thắng của ng chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản - GV mời các nhóm trình bày. Tuyên ngôn Độc lập - GV mời các nhóm nhận xét. đầu tiên của nước ta - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị - Nhóm khác nhận xét ngữ sau: + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: -HS làm việc theo nhóm đôi - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. nghe bạn đọc. + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận - Các nhóm trình bày trước lớp bằng giác quan và thông qua hoạt động + Trạng thái:là những hành động không cảm a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. nhận trực tiếp bằng các giác quan và không thể + Tôi đang học bài ( Hoạt động) thể hiện thông qua hoạt động + Em thích chiếc cặp này (Trạng
  12. b) Vị ngữ nêu đặc điểm thái) Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định đặc điểm của chủ thể c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Cây bút máy màu xanh + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, + Bạn Lan cao nhất lớp một việc nào đó. + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh giá sự vật đó + Bạn Hương học lớp 4A1 trường - GV nhận xét, tuyên dương PTDTBT TH Thị Trấn. Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc và + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. + HS đọc yêu cầu - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. + HS làm việc cá nhân + Ngô Quyền/ người có công lớn CN VN đánh đuổi quân Nam Hán. + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi CN VN giặc Minh. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong - Các nhóm tham gia trò chơi vận hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
  13. ....................................................................................................................................... _____________________________________ CHIỀU: Lịch sử -Địa lý BÀI 18: CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. - Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di tích Cố đô Huế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti-vi, bảng nhóm, bảng đồ Việt Nam, tranh ảnh về cố đô Huế III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khởi động bài học. + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó - HS quan sát tranh và chia sẻ những thuộc địa danh nào? điều mình biết về Kinh thành Huế. + Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản - HS lắng nghe.
  14. này - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô Huế. * Xác định vị trí của Cố đô Huế. - GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành - HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS định vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ thảo luận nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của Cố đô Huế. - Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ - GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ xác định vị trí của Cố đô Huế. kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc tinhhr, thành phố/ huyện nào?... - GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế GV. và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên Huế. * Vẻ đẹp của Cố đô Huế. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những - HS làm việc nhóm 4. tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của Cố đô Huế. - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm
  15. - GV mời đại diện nhóm trình bày khác nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh - HS quan sát lắng nghe. quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp với chiếu hình ảnh. + Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn qua các dãy núi trùng điệp, vắt ngang giữa thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi Ngự Bình nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng Sơn, Bình Sơn) có dạng hình thang, đỉnh bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều Nguyễn khi xây dựng Kinh thành Huế đã chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho ngọn núi này là Ngự Bình. +Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi tiếng nhất thành phố Huế với danh xúng “ Đệ nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc, sự linh thiêng và những truyền thuyết ẩn chứa nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn. + Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng này chỉ dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng hình chữ U và phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách dân tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây là nơi diễn ra các lễ quan trọng của triều Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới (1993). 3. Luyện tập
  16. Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút nhiều khách du lịch? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung cấp - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải thích vì thảo luận và trả lời câu hỏi: sao Cố đô Huế thu hút nhiều khách du lịch. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khách nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương + vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình, ) và nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức, ) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du - HS giới thiệu trước lớp, HS khác lắng lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên nghe, bình chọn bạn hướng dẫn viên du nhiên hoặc một di tích trong Quần thể di lịch giỏi. tích Cố đô Huế. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu - HS lắng nghe, thực hiện. tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về Cố đô Huế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Khoa học BÀI 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học: Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc. 3. Phẩm chất.
  17. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Tích hợp quyền con người: HS biết tất cả con người đều có quyền được chăm sóc sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti-vi, bảng phụ,hình ảnh, video một số loại nấm độc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát Và vận động theo nhạc bài: Cái bụng đói - HS hát kết hợp vận động - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: Một số nấm độc - GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan sát và chỉ ra những hình nào là nấm độc và nấm không độc - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả nhiệm vụ. lời các câu hỏi theo yêu cầu. + Hãy mô tả hình dạng, màu sắc, nơi sống -Nấm có hình dạng, màu sắc,kích thước của nấm độc khác nhau. Có nhiều nấm độc có màu sắc sặc sỡ để thu hút côn trùng. Phần mũ nấm có chứa những đốm đỏ, đen, trắng, chúng soosngs ở những chỗ ẩm thấp, dưới gốc cây. - Vì sao không được ăn nấm lạ? - Vì chúng ta không thể biết được nấm đó có chứa độc không nên chúng ta không được ăn. - Nếu gặp nấm lạ thì em sẽ làm gì ? Vì sao? - Nếu gặp nấm lạ em sẽ không hái để ăn vì ăn có thể sẽ bị ngộ độc.
  18. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời một số HS nêu thêm về một số hiểu biết của mình về cách phát hiện nấm độc. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Nấm đọc có rất nhiều độc tố. Khi người ăn phải nấm đọc sẽ bị ngộ độc, các cơ quan như tiêu hóa, thần kinh sẽ bị ảnh hưởng, thậm chí một số trường hợp nặng dẫn đến tử vong ... Hoạt động 4: Xem các vi deo về nấm độc và cách phòng tránh khi bị ngộ độc - GVchiếu một số vi deo về hình ảnh cây nấm - HS xem vi deo độc và người bị ngộ độc về nấm độc cho học sinh xem. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tình huống dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. + Khi em gặp thấy rất nhiều cây nấm màu sắc - Em sẽ không hái cây nấm đó vì cây khác nhau trong khu vườn em sẽ làm gì ? nấm đó là cây nấm độc + Em sẽ xử lí những cây nấm đó như thế - Em sẽ nhổ những cây nấm đó đi để nào? khi có người khác đi vào sẽ không hái cây nấm độc đó nữa. +Khi gia đình em không may có người ăn - Em sẽ nhờ giúp đỡ của người thân, phải nấm độc em sẽ xử lí như thế nào ? hàng xóm đi đến cơ sở đi y tế gần nhất để cấp cứu kíp thời + Nếu người ăn phải nấm độc không được - Nếu không đước cấp cứu kịp thời thì cấp cứu kịp thời thì điều gì sẽ sảy ra? có thể gây tử vong - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thảo luận. thêm một số tác hại của nấm độc. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. + Nấm độc nếu chúng ta ăn phải vô cùng - Cả lớp lắng nghe nguy hiểm đến tính mạng con người vì vậy khi gặp những nấm không rõ nguồn gốc chúng ta không được hái và nấu ăn.
  19. * Tích hợp quyền con người: Tất cả mọi người đều được quan tâm và chăm sóc sức khỏe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò + Các nhóm thi nhau đưa ra cách nhận biết chơi. nấm độc, sau 2 phút, nhóm nào được nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ______________________________________ Đạo đức BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti-vi, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs chia sẻ vài điều về tính - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
  20. cách, sở thích... của người bạn mà em yêu lớp tổ chức HS chia sẻ. quý nhất. - HS chia sẻ trước lớp; cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn. (Làm việc chung cả lớp - Nhóm) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc chung cả lớp: Nghe Gv kể - GV kể cho Hs nghe câu chuyện “ cô chủ chuyện và trả lời câu hỏi. không biết quý tình bạn” - 1- 2 em thực hiện - Gv cho 1 -2 HS kể lại hoặc đọc câu chuyện. - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu mình - Thảo luận nhóm - Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Em có nhận xét gì về cách ứng xử của cô + Cô chủ sẵn sàng đổi những vật nuôi mà chủ đối với những người bạn của mình? mình coi như bạn lấy những con vật khác. Cuối cùng, điều gì đã xảy đến với cô bé? Điều này thể hiện cô bé không biét quý tình bạn. Cuối cùng, cô không còn người + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện bạn nào ở bên. trên? + Bài học rút ra: Cần quý trọng tình bạn, nếu không biết trân trọng thì những người + Theo em, vì sao chúng ta cần giữ gìn bạn ấy sẽ rời xa chúng ta. tình bạn? + Cần giữ gìn và duy trì quan hệ bạn bè - GV mời đại diện nhóm trả lời. bởi nhờ đó tình bạn mới luon tồn tại dài - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. lâu và lúc nào chúng ta cũng sẽ có những - GV nhận xét, kết luận: Ai cũng cần có người bạn tốt bên cacnhj để cùng nhau sẻ những người bạn tốt để cùng trò chuyện, sẻ chia những niềm vui, nỗi buồn trong cuộc chia, giúp nhân lên niềm vui và làm vơi đi sống. những nỗi buồn phiền trong cuộc sống. Vì - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vậy, mỗi người cần biết giữ gìn và duy trì tình bạn. - HS trả lời theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. (Làm việc Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ Ghép hoa” - Nhận nhóm ngẫu nhiên (4 nhóm) - GV hướng dẫn HS làm việc 4 nhóm, đọc - HS thảo luận nhóm thống nhất trả lời câu