Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

docx 24 trang Yến Phương 29/11/2025 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
  • docxTUAN_25_41d30.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 04 tháng 3 năm 2024 SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ - GV cho HS Giao lưu với khách mời về những việc - HS xem. cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
  2. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ - Các nhóm lên thực hiện em. Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó.
  3. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện. * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Tưởng tượng em được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Khám phá a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của - HS đọc ông tôi - HS chia đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 - HS đọc nối tiếp đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung + Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống + Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ + Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi + Đoạn 5: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS lắng nghe hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
  4. + Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - YC hs đọc toàn bài và TLCH - Thực hiện + Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà - HS trả lời nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn...) + Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của - HS trả lời bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...) + Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu - HS thực hiện nhận xét về vườn của ông? + Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình bóng ông...) - Rút ra ND bài + Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó). - GV kết luận, khen ngợi HS - Lăng nghe 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
  5. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu - HS trả lời. chuyện em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn sống? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Toán SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. -Làm quen với việc thực hiện thí nghiệm, trò chơi. * Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, xúc xắc, bóng với hai loại màu khác nhau. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận N2, chia sẻ. + Trong tranh có những bạn nào? ( Tranh có 2 bạn Việt và Nam.) + Trong tranh có những đồ vật nào?
  6. (Vòng quay với hai phần dỏ vàng xép xen kẽ nhau và 1 mũi tên .) + Các bạn đang làm gì? (Việt hình như vừa thực hiện 1 vòng quay, Nam ghi chép.) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá - GV đưa ra tình huống: Việt thực hiện 20 - Lắng nghe. lần quay. Nam ghi chép xem khi vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào màu nào rồi ghi lại vào vở. + Theo các em, những sự kiện nào có thể xảy ra? (Có 2 sự kiện có thể xảy ra: mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ hoặc mũi tên dừng lại ở phần màu vàng.) -Yêu cầu HS quan sát kết quả được ghi lại - HS đọc kết quả và đưa ra nhận xét. trong bảng thống kê kiểm đếm của Nam. - GV tổng kết các bước thực hiện kiểm - HS lắng nghe. đếm số lần xuất hiện của một sự kiện. + Bước 1: Nêu các sự kiện có thể xảy ra - Nhắc lại các bước thực hiện. khi thực hiện thí nghiệm, trò chơi. + Bước 2: Thực hành thí nghiệm, trò chơi và ghi lại kết quả vào bảng thống kê, kiểm đếm, + Bước 3: Nêu kết quả và nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - HS đọc. -Trong hộp có những quả bóng màu nào? - HS trả lời. Rô-bốt không nhìn vào trong hộp, đưa tay - HS trả lời. lấy trong hộp ra một quả bóng và quan sát màu bóng lấy được. Vậy các sự kiện nào có thể xảy ra? (Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Rô-bốt lấy được một quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy được một quả bóng màu vàng.)
  7. b) Lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát - Đọc, nêu yêu cầu. màu. Ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm - Thực hành theo nhóm 4. rồi trả lại bóng vào hộp. Thực hiện 10 lần như vậy. c) Dựa vào bảng kiểm đếm trả lời câu hỏi: - Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng - Chia sẻ kết quả làm thí nghiệm xanh? Có bao nhiêu lần lấy được quả bóng của nhóm mình. vàng? - Sự kiện nào có sự xuất hiện nhiều lần - HS trả lời. hơn? (- Sự kiện lấy được quả bóng xanh.) - Tại sao sự kiện lấy được quả bóng xanh - HS trả lời. lại xuất hiện nhiều hơn? (- Vì số lượng quả bóng xanh có trong hộp nhiều hơn.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc, nêu yêu cầu. - Nêu lại cách nhận biết số chẵn, số lẻ. - HS nêu. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - HS trả lời. gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc? (- Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Tích nhận được là số chẵn và tích nhận được là số lẻ.) - Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi như - HS thực hiện trò chơi theo nhóm SGK. 6. - Các nhóm chia sẻ kết quả. - Chú thỏ nào về đích nhiều lần hơn? - Thỏ Chẵn. - Vì sao lại như vậy? - HS nêu ( Trong phép nhân 2 số chẵn tích thu được là số chẵn, 1 số là số chẵn tích thu được cũng là số chẵn. Còn nếu cả hai số là số lẻ thì tích thu được mới là số lẻ). - GV khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
  8. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- CHIỀU Tiếng Việt Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4) * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng - 2-3 HS trả lời ngữ và nêu ý nghĩa? - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Khám phá Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ - HS trả lời trong câu và cho biết chúng bổ sung thông tin gì) - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn - Thảo luận nhóm đôi thành phiếu học tập.
  9. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời KQ: Câu Trạng Ý Nghã ngữ của TN a. Mùa xuân, Mùa xuân Bổ sung ý các loài hoa nghĩa về đua nhua thời gian khoe sắc b. Trân cành Trân cành Bổ sung ý cây, lộc non cây nghĩa về đã nhú xanh Nơi chốn biếc c. Tháng ba, Tháng ba Bổ sung ý hoa ban nở nghĩa về trắng núi rừng Thời gian Tây Bắc. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu (Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?) - HS trả lời - Cho HS làm bài cá nhân - NX, khen ngợi KQ: a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc? b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ? c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? *) Ghi nhớ - Thảo luận - Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có nghĩa gì trong câu? - Nhận xét, rút ra ghi nhớ - 2 hs nêu ghi nhớ 3. Luyện tập thực hành Bài 3: - HS đọc
  10. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT - HS thaot luận - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS thực hiện chia sẻ - KQ: + TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết + TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng. Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu. - Gọi HS đọc bài tập - HS nêu Yc - HD HS làm bài. - Cá nhân lam vào vở - Cho HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi - Đại diện chia sẻ KQ: a. Trên cành cây .. b. Mùa hè . c. Sáng sớm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi - 2-3 HS trả lời đáp về thời gian, nơi chốn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV hỏi: - HS trả lời + Vì sao cần ăn đầy đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng? + Lấy ví loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật,thực vật? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá HĐ1: Ăn uống cân bằng, lành mạnh: - Giáo viên giới thiệu ý nghĩa của Tháp dinh - HS lắng nghe dưỡng: là sơ đồ để minh họa lượng thực phẩm trung bình mà trẻ em nên ăn trong một ngày; hình dạng tháp cho càng lên cao cho thấy lượng thực phẩm được khuyến cáo dùng ít đi.... - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, quan - HS thảo luận theo cặp sát cho biết trả lời lần lượt các câu hỏi: + Chỉ từng ô trong mỗi tầng của Tháp dinh dưỡng nói rõ tên nhóm chất dinh dưỡng tương ứng với loại thực phẩm đó. +Nói tên thực phẩm và hàm lượng thực phẩm nên ăn ở mỗi ô. + Đọc khuyến cáo về thời gian vận động và uống nước mỗi ngày. - GV gọi đại diện nhóm HS trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt - Gv cho Hs nêu thêm một số hoạt động vận động thực hiện mỗi ngày. 2.2.HĐ 2: Sự cân bằng, lành mạnh giữa các loại thức ăn trong mỗi bữa ăn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh trang 89 SGK và thực hiện các yêu cầu.
  12. + Bữa ăn nào trong mỗi khay thức ăn trong - Hs quan sát, thảo luận nhóm hình 4 đã cân bằng, lành mạnh? Vì sao? thực hiện yêu cầu. + Cần thêm hoặc bớt thức ăn trong khay như thế nào để có bữa ăn cân bằng, lành mạnh? - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS - Đại diện nhóm trình bày + Bữa ăn hình 4a có sự cân bằng, lành mạnh vì đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng, lượng chất - HS lắng nghe bột đường vừa cân đối so với các chất còn lại, có hai loại rau củ và rau xanh, chất đạm từ hai loại thực phẩm thịt và cá. + Bữa ăn hình 4b không có rau, củ nên thiếu vitamin và chất khoáng, nhiều đồ chiên, rán, có sử dụng nước chấm; bữa ăn hình 4c cũng không có rau nên thiếu vitamin và chất khoáng, lượng chất bột dường ít só với chất đạm sử dụng nước chấm không cần thiết, nhiều đồ chiên rán. - GV kết luận: Cần thay đổi và bổ sung các loại thức ăn cho đầy đủ, phù hợp để đảm bảoăn uống cân bằng, lành mạnh. 2.3. HĐ 3: Thảo luận và chia sẻ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và thực hiện yêu cầu SGK/ 91 - Yc Hs các nhóm báo cáo kết quả - HS thảo luận nhóm đôi - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - Đại diện nhóm trình bày - Nêu ví dụ một số món ăn không cần sử dụng thêm nước chấm bột canh? -GV kết luận: Chúng ta cần ăn ít, ăn hạn chế - HS nêu gia vị chấm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Những nhóm thức ăn nào cần: Ăn đủ, ăn vừa - HS nêu. phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?. - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ...............................................................................................................................
  13. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Công Nghệ BÀI 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. - Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác. * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập. * Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, bộ lắp ghép, phiếu học tập. - HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát. + Hai bạn Mai và Nam nói chuyện gì với + Hai bạn đang giới thiệu về cách tạo ra nhau? mô hình rô-bốt. + Để tạo ra mô hình rô-bốt cần mấy bộ - HS suy ngẫm. phận? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu - Yêu cầu HS quan sát mô hình cho biết Rô- - HS quan sát, TLCH: bốt gồm mấy bộ phận chính? Đó là những thảo luận nhóm đôi và TLCH: nộ phận nào?
  14. (3 bộ phận: đầu, thân, chân rô-bốt) - Nêu số lượng các chi tiết của mô hình rô- bốt? - HS nêu - Em hãy cho biết yêu cầu của mô hình rô- bốt sau khi hoàn thành? - HS nêu (đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí và chắc chắn, chân rô-bốt chuyển động được). Hoạt động 2: Lựa chọn các chi tiết và dụng cụ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về các - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ lắp ghép học tập. để hoàn thành rô-bốt vào hoàn thành phiếu học tập. BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ Tên bộ phận Chi tiết/dụng cụ Số lượng Đầu rô-bốt Thân rô-bốt Chân rô-bốt - Gọi đại diện nhóm gắn bảng phụ, trình - Đại diện nhóm găn bảng phụ, trình bày bày - HS nhận xét - GV, HS nhận xét - HS đọc - Gọi 1 HS đọc lại phiếu học tập - Yêu cầu HS dựa vào bảng phụ đã hoàn - HS lựa chọn thành để lựa chọn các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp.
  15. - HS chia sẻ đồ dùng theo nhóm đôi - HS chia sẻ - GV, HS nhận xét - HS nhận xét, theo dõi 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con rô-bốt gồm mấy bộ phận chính, đó - HS nêu là những bộ phận nào? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3 ngày 05 tháng 3 năm 2024 SÁNG: Toán SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thể xảy ra và kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học Toán. - HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài.
  16. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - QS và cho biết mặt 5 chấm xuất hiện bao nhiêu lần. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS nêu. (Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, phương án lựa chọn là D.) - Khi Nam gieo xúc xắc, các sự kiện nào - HS trả lời. có thể xảy ra? (Các sự kiện có thể xảy ra là xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.) -Vì sao em biết? - Vì con xúc xắc có 6 mặt - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - HS trả lời. lấy 2 chiếc bút từ trong túi ra mà không nhìn vào túi? (- Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Lấy được 2 chiếc bút xanh và lấy được 2 chiếc bút khác màu (1 xanh, 1 vàng). - HS thực hiện lấy bút trong túi 20 lần, quan sát màu và ghi lại vào bảng kiểm đếm. - Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động của nhóm mình. - Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần - HS thảo luận nhóm. xuất hiện của sự kiện lấy được 2 chiếc - Đại diện nhóm trả lời. bút khác màu và sự kiện lấy được 2 - Các nhóm khác nhận xét. chiếc bút cùng màu. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
  17. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta - HS trả lời. gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc? (- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Thu được tổng là 2; 3; ; 12.) - HDHS chơi như SGK. - HS thực hiện theo nhóm 4. - Các nhóm chia sẻ hoạt động của nhóm mình. - Nêu kết quả 3 chú rùa về đích đầu tiên theo thứ tự nhất, nhì, ba là chú số 6, 7, 8 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ, văn học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - 2-3 HS đọc và trả lời
  18. - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình viết đoạn văn đó? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV trả bài cho HS - HS viết bài vào vở. - Gọi HS đọc bài viết của mình. - GV nhận xét bài làm của HS - GV quan sát, hỗ trợ HS. + Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của - HS soát lỗi và sửa lỗi. đề. Xác định đúng đề bài, hiểu bài, bố cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng tạo khi miêu tả. Hình thức trình bày bài văn hay, ít mắc lỗi chính tả - GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn, diễn đạt ý chưa được hay. - GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một - HS lắng nghe hoặc nhiều điều đã học từ bài viết của bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------- Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  19. * Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. * Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác * Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS quan sát H1+2 SGK trang 85 - HS quan sát H1+2 nêu nội + Nêu nội dung các hình 1+2? dung + Hình ảnh này gợi cho em điều gì về thiên - HS trả lời 3 câu hỏi nhiên Tây Nguyên? + Em hãy kể về những điều em biết về Tây Nguyên. - GV gọi HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. * Gv chốt nội dung hai tranh đều nói về mảnh đất Tây Nguyên. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài và nêu yêu cầu cần đạt 2. Khám phá 2.1. Vị trí địa lí - HS quan sát hình 3. Đọc thầm - GV yêu cầu HS quan sát H3 đọc thầm SGK thông tin SGK và trao đổi nhóm 2 trả lời các - HS trao đổi câu hỏi sau: + Xác định vị trí của Tây Nguyên trên lược đồ. + Kể tên các vùng và các quốc gia tiếp giáp với Tây Nguyên. - HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của + Tây Nguyên gồm mấy tỉnh, đó là các tỉnh Tây Nguyên nào?
  20. - GV trình chiếu lược đồ vùng đất Tây - HS nhận xét, bổ sung Nguyên, yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của Tây Nguyên. GV lưu ý HS cách chỉ lược đồ: từ trái sang phải theo chiều kim đồng hồ, từ trên xuống dưới. - HS trả lời câu hỏi - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả hai câu hỏi trên, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * GV chốt: - HS lắng nghe Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển gồm các tỉnh: Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lăk, Đăk Nông. Tây Nguyên tiếp giáp với các nước, Lào, Cam – pu – chia, tiếp giáp với các vùng Duyên hải miền Trung và Nam Bộ. 2.2. Các cao nguyên thuộc Tây Nguyên - GV cho HS quan sát H3, nêu tên lược đồ. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu - HS quan sát và trả lời hỏi: Ở Tây Nguyên có những cao nguyên - HS thảo luận và trả lời nào? - GV gọi HS trả lời, trình chiếu GV KL: Ở Tây nguyên có các cao nguyên: Lâm Viên, Di Linh, Play – cu, Đăk – lăk, Lâm Viên 2.2. Em có biết - GV yêu cầu HS đọc thầm mục em có biết - HS đọc SGK trang 86. - HS trả lời + Em có biết về địa điểm cột mốc ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam-pu- chia? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về vị trí địa lí - HS nhắc lại kiến thức bài học của Tây Nguyên, các cao nguyên thuộc Tây Nguyên. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị tiết 48 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ...............................................................................................................................