Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

docx 31 trang Yến Phương 29/11/2025 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
  • docxTuan_27_T5_6_688e3.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 SÁNG: Hoạt động trải nghiệm BÀI 26. SHDC: HOẠT ĐỘNG VỀ CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu HT, tranh ảnh về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - Mục tiêu: Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện buổi tọa đàm Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
  2. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _______________________________________ Toán BÀI 56. RÚT GỌN PHÂN SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung thêm trường hợp rút gọn để tìm thương của phép chia * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức trò chơi khởi động: Sóc Nâu về - HS lắng nghe Gv phổ biến nhà trò chơi và luật chơi. -Luật chơi: Bạn Sóc Nâu đi vào rừng và - HS tiến hành tham gia chơi không nhớ được đường về nhà. Các em hãy bằng cách giơ thẻ lựa chọn đáp giúp Sóc Nâu về nhà bằng cách trả lời đúng án. các câu hỏi. Có tất cả 2 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn. Thời gian cho mỗi câu là 15 giây. - Các câu hỏi: A 9 12 15 + Câu 1: Trong các phân số: 12; 21; 6 3 phân số nào bằng phân số ? 4
  3. 15 9 12 A. B. C. 6 12 21 Đáp án: B 3 5 11 Câu 2: Trong các phân số 9; 10; 3 phân số tối giản là : 3 5 11 A. 9 B. 10 C. 3 Đáp án: C - GV giới thiệu - ghi bài: Như vậy qua trò - HS lắng nghe.HS ghi vở chơi vừa rồi, cô nhận thấy các em đã nắm được cơ bản về rút gọn phân số. Vậy để thực hiện tốt hơn cách rút gọn phân số thì bài học hôm nay cô mời các em cùng với cô chúng ta tiếp tục học bài: Luyện tập 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. + Phần a: điền số. + Phần b: rút gọn phân số - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu miệng - HS thực hiện. phần a. Kết quả: 12 6 2 = = 18 9 3 - Làm thế nào em điền được số 9 vào ô trống - HS trả lời. ở mẫu số, số 2 vào ô trống ở tử số ? ( tiến hành rút gọn phân số) - GV yêu cầu HS làm bài 1 phần b vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV chiếu vở HS trên webcam và chữa. - HS chia sẻ bài làm. 12 1 80 4 75 3 - HS khác nhận xét. Kết quả: 48 = 4;100 = 5;125 = 5 - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS thực hiện - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Chọn câu trả lời - HS trả lời. đúng) - Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra đáp án đúng - HS thực hiện.
  4. rồi khoanh vào SGK. - HS chữa miệng. 4 - HS khác nhận xét. Kết quả: Chọn A. 5 - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV hỏi: Thế nào được gọi là phân số tối - HS trả lời. giản? (Là phân số mà cả tử và mẫu không - HS khác nhận xét. thể chia hết cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.) - GV khen ngợi HS. Bài 3: Tính ( theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc. 2 x 3 x 7 - GV chiếu mẫu và hướng dẫn 5 x 7 x 3 - Hướng dẫn HS làm quen với dạng bài tập - HS lắng nghe GV đọc. mới, cách đọc biểu thức với phân số. ( hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy.) - GV nêu câu hỏi - HS lắng nghe và trả lời câu ? Em có nhận xét gì về biểu thức trên tử và hỏi. biểu thức dưới tử? (Hai biểu thức cùng có 3 x 7) ? Vậy tích trên tử số và tích dưới mẫu số cùng chia hết cho số nào? (Tích trên tử số và dưới mẫu số cùng chia hết cho 3 và 7.) - GV nêu: vì tích ở trên tử và tích dưới mẫu - HS lắng nghe. cùng chia hết cho 3 và 7 nên ta thực hiện rút gọn ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 3 và 7 ở cả tử số và mẫu số. Lưu ý chỉ viết phần gạch chéo ở nháp, không gạch vào vở. 2 x 3 x 7 2 - Kết quả: 5 x 7 x 3 = 5 - GV yêu cầu HS dựa vào phần GV hướng - HS tiến hành làm bài vào vở. dẫn mẫu và làm bài 3 vào vở. - GV yêu cầu 2HS lên bảng làm bài. Mỗi HS - HS lên bảng làm. một phần. - HS khác nhận xét. Kết quả: 12 x 11 x 13 12 b, 13 x 17 x 11 = 17 49 x 16 x 31 31 c, 16 x 49 x 37 = 37 - GV yêu cầu HS nêu cách làm phần b, c. - HS nêu. + Phần b: Ta thấy tích ở trên tử và tích dưới mẫu cùng chia hết cho 11 và 13 nên ta thực
  5. hiện rút gọn ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 11 và 13 ở cả tử số và mẫu số. + Phần c: Ta thấy tích ở trên tử và tích dưới mẫu cùng chia hết cho 49 và 16 nên ta thực hiện rút gọn ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 49 và 46 ở cả tử số và mẫu số. - GV nhận xét, khen ngợi, chốt và chuyển bài Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( Hai thỏ - HS trả lời con thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phần giỏ cà rốt bằng nhau) - Để tìm được xem hai thỏ nào được mẹ chia - HS trả lời. cho số phần giỏ cà rốt bằng nhau thì chúng ta cần làm gì? 5 1 25 ( Ta đi so sánh các phân số 10; 4;100 xem trong ba phân số này, hai phân số nào bằng nhau) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hiện. - GV chiếu vở HS và chữa - HS chia sẻ bài làm. - HS khác theo dõi và nhận xét. Bài giải 25 25 : 25 1 Ta có: 100 = 100 : 25 = 4 5 5 : 5 1 = = 10 10 : 5 2 25 1 Vì 100 = 4 nên số phần giỏ cà rốt của thỏ xám bằng số phần giỏ cà rốt của thỏ trắng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  6. - Tổ chức trò chơi: “Vòng quay kì diệu” - HS lắng nghe trò chơi và luật - Luật chơi như sau: Bên tay trái là một vòng chơi. quay có 4 ô số ẩn chứa 4 câu hỏi, bên tay phải có 5 con chim rất đáng yêu ẩn chứa 5 phần thưởng. Khi chơi, các em được quyền bấm vào chữ “Bắt đầu quay” . Kim chỉ vào ô nào thì các em trả lời câu hỏi ở ô đó. Nếu trả lời đúng sẽ được nhận phần thưởng bằng cách chọn con chim mà em thích. Trong 5 phần thưởng có 1 phần thưởng là một tràng pháo tay, ai chọn đúng sẽ được cả lớp vỗ tay thưởng. - Lưu ý mỗi ô cửa chỉ mở 1 lần và mỗi phần thưởng cũng chỉ được nhận 1 lần. - Các câu hỏi trong trò chơi: - HS tham gia trò chơi. Câu 1: Cách rút gọn phân số dưới đây đúng hay sai? Vì sao? 16 16 : 16 1 = = 28 28 : 14 2 (Cách rút gọn phân số trên là sai, vì cả tử và mẫu không cùng chia cho một số tự nhiên.) Câu 2: Thế nào được gọi là phân số tối giản? (Là phân số mà cả tử và mẫu không thể chia hết cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.) Câu 3: Phân số dưới đây rút gọn đã tối giản chưa? Vì sao? 24 24 : 3 8 = = 36 36 : 3 12 (Phân số trên rút gọn chưa tối giản, vì cả tử số và mẫu số vẫn còn chia hết cho 4.) 10 Câu 4: Hãy rút gọn phân số 30 dưới đây bằng cách nhanh nhất. 10 10 : 10 1 ( 30 = 30 : 10 = 3 ) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  7. ............................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu ghi bài kiểm tra đọc - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài
  8. - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu nhau. tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. - HS trả lời ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV NX, tuyên dương HS. 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm.
  9. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ CHIỀU: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, máy hắt, phiếu in sẵn BT 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát kết hợp vận động hát: Em yêu trường em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con không còn ầm ào sóng nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng nguồn rau cắt của dòng sông. rốn” của chúng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn.
  11. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 2.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS làm bài bảng phụ 2 câu. văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 2.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. Đặt câu văn kể chuyện với mẹ về điều em - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thấy thú vị trong buổi học chiều nay. Xác học vào thực tiễn.
  12. định chủ ngữ, VN trong câu văn đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Khoa học BÀI 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh (Video) về người mắc bệnh suy dinh dưỡng, phiếu HT Bảng nhóm, giấy A3, bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 1. Khởi động: - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: Hãy - Một số HS lên trước lớp chia sẻ. nói những đều em biết về bệnh do thiếu chất - HS dựa trên trải nghiệm của bản thân dinh dưỡng với từng học sinh nhằm khuyến có thể chia sẻ những ý kiến khác nhau khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh suy về biểu hiện nguyên nhân của bệnh. dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. - GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt Hoạt động 2.1. Khái niệm bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt - GV giới thiệu phần cung cấp thông tin của - HS quan sát, đọc nội đọc thông tin hoạt động, yêu cầu học sinh quan sát nội trong hình, đối chiếu nội dung thông tin dung hình, thực hiện theo yêu cầu trong sách cung cấp của hoạt động, nêu tên bệnh giáo khoa. và dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau khi Khuyến khích nhiều thành viên trong nhóm quan sát và nêu được một số ý: cùng báo cáo. Chốt lại tên và biểu hiện của + Hình 3, bạn có thể mắc bệnh suy bệnh. dinh dưỡng thấp còi. Bạn có dấu hiệu thấp và nhẹ cân hơn tiêu chuẩn của các bạn khác cùng lứa tuổi. + Hình 4, 5 bạn có thể mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt do bạn có biểu hiện mệt, chóng mặt, da xanh, thiếu tập trung trong học tập. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao cân nặng thấp hơn chiều cao cân
  14. nặng chuẩn cùng độ tuổi. Hoạt động 2.2: Nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt. - GV yêu cầu học sinh cá nhân đọc và thực - HS đọc thông tin trả lời câu hỏi. hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp, dưới sự hướng luận. dẫn của giáo viên, nêu được một số nguyên nhân của từng bệnh trên do: + Chế độ ăn uống không cân đối, không khoa học nên dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng cung cấp trong hoạt động bình thường của cơ thể, lâu ngày cơ thể bị bệnh. + Cơ thể mắc một số bệnh liên quan đến cơ quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ thể mệt mỏi, yếu, không hấp thụ được một số chất dinh dưỡng từ thức ăn lâu ngày cơ thể bị bệnh. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe Hoạt động 2.3: Một số việc làm phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Chia nhóm cho học sinh thực hiện nhiệm - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát vụ. tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Học sinh nêu được một số việc như: luận. + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ kết dưỡng; nếu cơ thể mắc bệnh cần chữa quả trước lớp. kịp thời dứt điểm. + Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc
  15. điểm bổ sung chất bổ sung thức ăn giàu chất sắt trong giai đoạn dậy thì. - Học sinh phân biệt được nguyên nhân liên quan đến dinh dưỡng do bản thân có chế độ ăn uống không hợp lý, khoa học với nguyên nhân do ảnh hưởng tới bệnh lý khác. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, bổ sung. - Học sinh trao đổi được việc ở hình 6 nên làm, vì rửa tay trước khi ăn phòng sống nhiễm giun, tiêu chảy. Việc ở hình 7 không nên làm vì bạn sẽ ăn không đủ để sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng (đường bột) - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục Em - Học sinh thực hiện đọc và liên hệ nêu có biết và chia sẻ nếu trẻ bị mắc một số bệnh một số việc làm khác. do thiếu chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày và sự phát triển bình thường của trẻ em. - GV nhận xét, tuyên dương sau tiết dạy. - Cả lớp lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những cách - Học sinh chia nhóm và tham gia trò phòng tránh để không bị các bệnh thừa, chơi. thiếu chất dinh dưỡng. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
  16. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________________ Công nghệ BÀI 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ – BỐT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lắp ghép được mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động một bài hát - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động luyện tập ( Làm việc theo nhóm bàn ) - Mục tiêu: + HS lắp ghép được rô – bốt theo hướng dẫn + Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV tiếp tục cho HS thực hành khoảng 10 - HS thực hành lắp hoàn thiện rô – bốt phút - HS làm việc theo nhóm bàn * Chú ý: Sản phẩm lắp phải chắc chắn, khi lắp cần chú ý an toàn - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Hoạt động giới thiệu sản phẩm - Mục tiêu: + Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình và của bạn theo các tiêu chuẩn + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực phân tích, đánh giá thông qua hoạt động giới thiệu và đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu - HS trưng bày sản phẩm mô hình rô – bốt của mình. - GV gợi ý và hướng dẫn HS sử dụng phiếu - Đại diện các nhóm trình bày kết quả đánh giá sản phẩm sau khi lắp ghép đánh giá theo mẫu SGK trang 45 theo các tiêu chí: + Đủ các bộ phận + Mối ghép đúng vị trí và chắc chắn + Chân rô – bốt chuyển động được - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  18. 4. Xưởng sáng tạo ( Làm việc theo nhóm 6) - Mục tiêu: + Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. - Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS suy nghĩ sử dụng tối thiểu - Học sinh tham gia theo nhóm 6 10 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hính để lắp ghép một sản phẩm rô – bốt sáng tạo theo ý thưởng của học sinh * Chú ý: Thực hiện theo 5 bước quy trình - HS đọc và thực hiện theo 5 bước như thiết kế và lắp ghép SGK trang 46 - Cho HS trình bày sản phẩm của mình - Trưng bày sản phẩm - GV nhận xét tuyên dương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 SÁNG: Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HK II) (Kiểm tra theo đề chung của chuyên môn trường) _______________________________________
  19. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, tranh cây chanh trang 72 sách TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát và vận động theo nhạc bài - HS tham gia hát và vận động Vui đến trường - Nhắc lại mục bài - GV dẫn dắt vào bài mới. . 2. Khám phá. 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi TLCH
  20. - HS trả lời theo ý hiểu. ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS 3. Luyện tập. Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào + Trong quá trình lách mình: Bé tí ti qua từng khoảnh khắc? như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? một quả chanh non Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét.