Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

docx 39 trang Yến Phương 01/12/2025 1050
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Khánh Huyền

  1. TUẦN 33 Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 SÁNG: Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Ôn lại cách đọc viết các số tự nhiên, nhận biết cấu tạo thập phân của số. - Củng cố các tính chất của dãy số tự nhiên, số chẵn, số lẻ, . Cách xác định theo vị trí của chữ số trong một số, thứ tự các số tự nhiên. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Yêu cầu HS lấy ví dụ về các số tự nhiên có - HS trả lời. 2,3 chữ số và đọc các số đó? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào - HS thực hiện. vở. - HS chia sẻ cùng cả lớp( HS đọc từng số) - HS thực hiện + Lưu ý học sinh cách đọc số có chữ số 0 ở giữa. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
  2. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV củng cố: Trong trường hợp số có chữ số - HS trả lời 0 ở giữa thì viết thành tổng như thế nào? - GV kết luận, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV gọi HS trả lời - HS nêu. - Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ - HS nêu. liên tiếp ta làm cách nào? (Ta cộng thêm 2) - GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn - HS thực hiện liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy số đó cộng thêm 2. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vào - HS thực hiện vở. - HS chia sẻ bài làm. - Em đã xác định như thế nào? - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vào - HS thực hiện vở. - HS chia sẻ bài làm. - Em đã tìm số liền trước, liền sau trong các trường hợp như thế nào? - HS nêu 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách xác định giá trị của chữ số trong - HS nêu. số? - Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? - Nhận xét tiết học.
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .. -------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  4. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh -bảo vệ môi trường - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động - HS xem. tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành:
  5. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... CHIỀU Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tưởng tượng, sáng tạo, tìm từ, đặt câu phù hợp khi viết đoạn kết thức khác cho câu chuyện đã đọc, đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
  6. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Hãy kể tên một số câu chuyện em đã đọc, đã nghe (có nêu tên tác giả hoặc thể loại truyện) - GV chia HS thành hai nhóm thi đua kể tên các câu chuyện đã đọc, đã nghe trong - Học sinh thực hiện. thời gian 2 phút. Đội nào trả lời được nhiều hơn đội đó giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để dẫn vào bài mới. Mỗi câu chuyện đã có một kết thúc của nó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nhưng có thể đối với chúng ta, kết thúc đó - HS lắng nghe. chưa thỏa mãn cảm xúc của mình. Bài học hôm nay sẽ giúp các em có thể viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã nghe, đã đọc mà các em thích nhất.
  7. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Đề bài: Viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. 1. Chuẩn bị (Hướng dẫn HS làm bài) - GV mời 1-2 HS đọc lại đề bài. - 1-2 HS đọc đề bài. - GV mời 1-2 HS đọc phần gợi ý. - 1-2 HS đọc gợi ý. - GV nhắc nhở trước khi viết bài: + Chi tiết tưởng tượng phải phù hợp với câu chuyện đã đọc, đã nghe. - HS lắng nghe. + Chú ý tính hợp lí của các chi tiết tưởng tượng. 2. Viết (Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn). - GV nhắc HS viết đoạn kết thúc. - GV quan sát HS làm bài, hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết. 3. Nghe thầy (cô) nhận xét và chỉnh sửa
  8. bài làm theo hướng dẫn (Hướng dẫn HS - HS lắng nghe. đọc lại bài, chỉnh sửa bài theo góp ý). - HS viết bài. a) Làm việc theo nhóm 4: - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có) - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và nêu điều mình muốn học tập của bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn. - HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có) b) Làm việc chung cả lớp: - HS chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. nêu điều mình muốn học tập của bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn. Ví dụ: - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bài hay, độc đáo. + Tính hợp lí của những chi tiết sáng tạo. + Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu,.. - HS đọc bài trước lớp. - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  9. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: Đọc đoạn văn đã viết cho người thân học vào thực tiễn. nghe để nhận ra được ưu điểm, hạn chế khi viết đoạn kết thúc khác cho câu chuyện, đồng thời có cơ hội học hỏi thêm từ người thân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chuyến du lịch thú vị. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép-phen qua lời đối thoại của các nhân vật. Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, với thủ đô Pa-ri. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Có nhu cầu học hỏi, tìm hiểu văn hoá của các quốc gia trên thế giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi
  10. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV gọi HS đọc bài Băng tan nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời có hiện tượng băng tan ? - Em đã từng được đi tham quan hoặc du - 2-3 HS trả lời lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi được đến nơi đó. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe, ghi bài. 2. Khám phá a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm. Đoạn 2: Tiếp đến ấn tượng nhất với tháp Ép- phen. Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Ép- phen, Thô-ca-đê-rô, Mi-su, Lu-vơ-rơ,,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. Đứng trên quảng trường Thô-ca-đê-rô - HS luyện đọc câu dài. rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn /toàn cảnh tháp Ép-phen cao sừng sững/ trên nền trời xanh bao la. // - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - Gọi HS đọc giải nghĩa từ khó. - HS đọc.
  11. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi và chiếu yêu cầu lên màn hình : - HS trả lời. ( Dương được ba mẹ 1. Dương được ba mẹ cho đi du lịch ở cho đi du lịch ở Pa-ri, thủ đô nước đâu? Điểm tham quan nào gây ấn tượng Pháp. Dương ấn tượng nhất với nhất với cậu bé? tháp Ép-phen. ) 2. Qua con mắt Dương và lời kể của bà - HS trả lời: Mi-su, tháp Ép-phen đẹp như thế nào? - Qua con mắt Dương và lời kể của bà Mi-su, tháp Ép-phen đẹp: + Tháp Ép-phen cao sừng sững trên nền trời xanh bao la. + Tháp Ép-phen được lắp đặt hệ thống gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng, tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp. Vào buổi tối, ánh sáng đèn lung linh làm nổi bật kiến trúc độc đáo của tháp. Đó là lí do vì sao mọi người lại gọi Pa-ri là kinh đô của ánh sáng. 3. Theo em, vì sao Dương cảm thấy Pa-ri - HS trả lời trở nên thân thiện hơn? Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân thiện hơn vì có bà Mi-su. 4. Em có những hiểu biết gì về Pa-ri sau - HS chia sẻ khi đọc bài “Chuyến du lịch thú vị”? - Yêu cầu thảo luận theo cặp. (Em có những hiểu biết về Pa-ri - Khích lệ HS trả lời theo suy nghĩ của sau khi đọc bài “Chuyến du lịch mình. thú vị”: + Pa-ri có rất nhiều địa điểm để tham quan như bảo tàng Lu-vơ-rơ, Khải Hoàn Môn, tháp Ép-phen,.... + Đứng trên quảng trường Thô-ca- đê-rô rộng lớn có thể ngắm nhìn toàn cảnh tháp Ép-phen cao sừng sững trên nền trời xanh bao la .
  12. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Chủ đề: NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu được các công đoạn làm ra sản phẩm của một nghề truyền thống ở địa phương. - Thực hành một công đoạn hoặc hoàn thiện một sản phẩm thủ công. - Biết được các quy tắc an toàn trong quá trình sử dụng công cụ lao động. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu, giai điệu bài hát “Chicken dance” - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu TBHT tổ chức trò chơi: - HS tham gia. “Tôi đang làm gì”
  13. Luật chơi: Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm thể hiện một vài thao tác liên quan đến một công đoạn làm ra sản phẩm truyền thống. Các nhóm khác thi xem ai đoán nhanh và đúng. - Mời các nhóm đưa ra đáp án, nhận xét, - HS nhận xét, bình chọn. bình chọn nhóm có câu đố thú vị nhất. - GV tổng kết phần thi của các nhóm. - GV giới thiệu - ghi bài. HS ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: “ Tìm hiểu công việc của nghề truyền thống ở địa phương - GV chiếu đoạn video, tài liệu, hình ảnh - HS xem video. ghi lại thao tác của nghệ nhân. - GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của - HS quan sát. nghệ nhân trong quá trình tạo ra sản phẩm. - HS nêu. - Gọi HS nêu các bước mà nghệ nhân tạo ra sản phẩm. - HS đặt câu hỏi. - GV mời HS đặt câu về những điều chưa rõ. - HS thực hành. - Yêu cầu HS thực hành một số thao tác với công cụ lao động để làm sản phẩm theo hướng dẫn. - HS nêu và ghi lại. - Yêu cầu HS nêu và ghi lại một số quy định an toàn trong quá trình sử dụng công cụ lao động. Kêt luận: Để tạo ra một sản phẩm, chúng ta cần nhớ từng bước thực hiện. Ngoài ra, chúng ta cần lưu ý trong việc sử dụng công cụ lao động ở một công đoạn đảm bảo an toàn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV mời HS ngồi theo nhóm 6 để thực - HS hoạt động theo nhóm 6. hành (sảnh, phòng chức năng, sân trường, vườn trường). - GV phát nguyên liệu và công cụ lao - HS nhận nguyên liệu. động để làm sản phẩm thủ công. GV
  14. nhắc nhở mọt số lưu ý khi sử dung công cụ lao động và một số thao tác kĩ thuật đặc biệt. - HS thực hành. - Các nhóm thực hành trên những nguyên liệu và công cụ lao động của - Đại diện nhóm trình bày. mình. - GV mời các nhốm giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình trước lớp, chia sẻ - HS bình chọn. kinh nghiệm khi thực hành sản phẩm. Kết luận: GV mời cả lớp bình chọn nhóm đạt danh hiệu “Khéo tay, thạo việc”. 4. Cam kết hành động: - GV đề nghị các nhóm HS tiếp tục tìm - HS thực hiện. hiểu thông tin để hoàn thành sản phẩm giới thiệu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 SÁNG: Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố tính chất của dãy số tự nhiên, cách xác định số liền sau của một số tự nhiên; rèn kĩ năng làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Củng cố cách tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các số đã cho. Giải bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp xếp thứ tự số tự nhiên. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
  15. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập 3 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -Yêu cầu HS lấy ví dụ về các dãy số tự nhiên - HS trả lời. liên tiếp, dãy số chẵn, dãy số lẻ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào - HS thực hiện. vở. (Đ/Đ/S/Đ) - HS chia sẻ cùng cả lớp + Yêu cầu HS nêu lại cách xác định số liền - HS thực hiện sau của một số? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài bằng trả lời miệng - HS thực hiện. - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. (a) Chọn C, b) Chọn D) - GV củng cố cho HS cách so sánh các số tự - HS trả lời nhiên ? - GV kết luận, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu, hoàn thiện phiếu bài - HS đọc và làm bài. tập - GV gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS nêu cách làm tròn số đến hàng - HS nêu. nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - GV kết luận, khen ngợi HS.
  16. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vở. - HS thực hiện - HS chia sẻ bài làm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách xác định số liền trước, số liền - HS nêu. sau? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chuyến du lịch thú vị. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép-phen qua lời đối thoại của các nhân vật. Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, với thủ đô Pa-ri. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Có nhu cầu học hỏi, tìm hiểu văn hoá của các quốc gia trên thế giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Vận động theo bài hát “ Trái Đất này là - HS hát và vận động theo bài hát của chúng mình”
  17. 2. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu 1,2. - HS đọc. - Yêu cầu hoạt động nhóm 4 trả lời và chia -HS thảo luận và chia sẻ, sau đó sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. 1. Dấu gạch ngang được sử dụng trong câu + Đánh dấu lời nói trực tiếp của chuyện trên có công dụng gì? nhân vật. 2. Ngoài công dụng nêu ở bài tập 1, dấu + tác dụng liệt kê. HS nêu VD. gạch ngang còn có công dụng nào? Em hãy đưa ra ví dụ minh hoạ. - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài: Bác đưa thư . - Cả lớp hát theo nhạc.
  18. - GV giới thiệu ghi bài - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Khám phá: HĐ1: Đọc thư điện tử - GV chiếu lá thư lên bảng . - HS quan sát − GV mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi a, b. - HS đọc câu hỏi. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a. - HS lắng nghe và thực hiện. + Cá nhân đọc thư và thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nội dung thư viết về điều gì? + Nội dung thư viết về việc chúc mừng sinh nhật cô An của bạn nhỏ tên là Minh Khôi. Dựa vào điều để nhận biết nhanh nội + Dựa vào chủ đề của thư, chúng ta dung thư ? có thể nhận biết nhanh nội dung thư. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. +GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. GV có thể nói thêm: Theo em, lời cảm - HS trả lời. ơn, lời chúc mừng sinh nhật,... có quan (Rất quan trọng vì chúng thể hiện sự trọng không? Vì sao? Có cách nào để thể quan tâm, lòng biết ơn của em về điều quan trọng ấy khi viết thư điện tử? - những điều tốt đẹp mà người khác GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu b đã làm cho mình. Nên viết lời cảm (Trong thư, bạn nhỏ đã gửi ảnh cho có ơn/ chúc mừng ngay trong chủ đề hàng cách nào?) thư và trong phần nội dung chính của thu.) + Hỏi: Cách bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng - HS lắng nghe. thư điện tử thế nào ? + GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả. Cả - HS trả lời: Bạn nhỏ gửi ảnh cho cô lớp nhận xét, bổ sung. bằng cách đính kèm tập . - GV tổng hợp ý kiến của HS, chốt câu - HS lắng nghe. trả lời đúng. 3. Luyện tập, thực hành: HĐ2 :Trao đổi với bạn về cách viết thư điện tử và gửi tệp đính kèm Cho HS thảo luận nhóm 4 : Cách viết thư
  19. điện tử và cách gửi tệp đính kèm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe theo gợi ý trong sách. – HS thảo luận nhóm sau đó trình bày kết - HS chia sẻ quả trước lớp. GV và HS nhận xét. GV thống nhất ý kiến. - GV cũng chiếu lên màn hình các bước - HS quan sát. gửi tệp đính kèm được sắp xếp đúng. - GV khen một số bạn trong lớp biết trình - HS lắng nghe. bày rõ ràng, hiểu các bước gửi tệp đính kèm. - GV mời 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ. - HS đọc. GV khuyến khích xung phong không nhìn sách mà vẫn nêu được ghi nhớ . 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu lại cách viết thư điện tử và cách - HS thực hiện gửi tệp đính kèm. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Toán ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, tính chất của phép cộng, phép trừ số tự nhiên, tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán trung bình cộng. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
  20. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào - HS thực hiện. vở, đổi chéo vở cùng bạn kiểm tra bài. - HS chia sẻ cùng cả lớp + Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách tính - HS thực hiện cộng-trừ số tự nhiên. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài bằng trả lời miệng - HS thực hiện. - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - Em đã dựa vào tính chất nào của phép tính - HS nêu cộng, trừ ? - GV kết luận, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu, hoàn thiện bài vào vở. - HS đọc và làm bài. - GV gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS nêu cách làm bài toán tìm hai - HS nêu. số biết tổng và hiệu của hai số. - GV kết luận, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vở. - HS thực hiện - HS chia sẻ bài làm. + Muốn tìm trung bình cộng mỗi toa, ta cần - HS trả lời.