Giáo án Toán lớp 4 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 727 trang Lăng Vân 10/10/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich_hop.docx
  • zipHocLieu-Tuan22.zip
  • zipHocLieu-Tuan24.zip
  • zipHocLieu-Tuan25.zip
  • zipHocLieu-Tuan27.zip
  • zipHocLieu-Tuan28.zip
  • zipHocLieu-Tuan29.zip
  • zipHocLieu-Tuan34.zip
  • zipHocLieu-Tuan35.zip

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hình thành kiến thức (10 phút) Từ phép chia cho 2, rút ra và dùng được dấu hiệu nhận biết chẵn, lẻ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận biết số chẵn, số lẻ (10 phút) Thử chia các số 8, 6, 7, 5 cho 2. Từ đó nhận xét các số nhà trong tranh và những số ở bảng dưới. Nhóm số Ví dụ để nhận xét Số chẵn 40; 72; 214; 96; 2 318 Số lẻ 31; 73; 615; 107; 1 909 Mời HS tính nhẩm và giải thích “chia hết”, 8:2 = 4; 6:2 = 3 nên 8, 6 là số chẵn. “không chia hết”. Dùng 8 que tính ghép thành 4 7:2 = 3(dư 1); 5:2 = 2(dư 1) nên 7, 5 là số lẻ. đôi và 7 que tính ghép thành 3 đôi còn 1 que tính Số chẵn chia hết cho 2; số lẻ không chia hết cho để hỗ trợ HS chưa rõ số dư. 2. Yêu cầu mỗi cặp thêm một số có hai chữ số và Ví dụ chấp nhận: 24 và 106 là số chẵn; 35 và một số có ba chữ số, kiểm tra bằng phép chia 127 là số lẻ. Nhận ra số chẵn tận cùng bằng 0, 2, hoặc ghép đôi. Với các ví dụ ở bảng, khoanh chữ 4, 6, 8; số lẻ tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9. số tận cùng; tổng hợp thành hai nhóm. Chốt dấu hiệu rồi hỏi ngược: “Có chữ số 2 ở 231 là số lẻ vì tận cùng bằng 1; 214 là số chẵn vì trong số thì chắc chắn là số chẵn không?” Dùng tận cùng bằng 4. Khi nhận biết phải nhìn chữ số 231 và 214 để phân biệt vị trí chữ số. Mời 2–3 tận cùng, không nhìn một chữ số bất kì. HS nhắc lại và nêu ví dụ. Nhận xét ngay ví dụ của HS; đạt khi phân loại đúng và giải thích bằng phép chia cho 2 hoặc chữ số tận cùng. Luyện tập, thực hành (17 phút) Phân loại đúng các số; lập danh sách để đếm không bỏ sót. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tìm số chẵn, số lẻ (5 phút) Phiếu: 12; 315; 108; 71; 194; 656; 649; 72; 113; 107. Khoanh bằng bút chì các số chẵn, bằng bút mực các số lẻ. Giải thích cách chọn một số ở mỗi nhóm. Cho HS đọc yêu cầu, tự làm phiếu trong 2 phút Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72. rồi đổi với bạn cạnh bên. Nếu chưa có bản in, HS Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107. chép hai nhóm vào vở. Mời HS giải thích 108 và 107; yêu cầu bạn chỉ ra 108 tận cùng bằng 8 nên là số chẵn; 107 tận cùng chữ số tận cùng trước khi nhận xét. Hỗ trợ HS bằng 7 nên là số lẻ. Đối chiếu đủ 10 số, sửa chỗ còn lẫn bằng cách gạch dưới chữ số cuối, rồi đối khoanh sai và nói rõ lí do. chiếu dấu hiệu. Kiểm phiếu đủ hai nhóm, không bỏ hoặc xếp một số vào cả hai nhóm; nghe lời giải thích trước khi kết luận. Bài 2. Đọc tia số (5 phút) Nêu các số chẵn, các số lẻ trên tia số từ 0 đến 12. Có bao nhiêu số ở mỗi nhóm? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 13. HS chỉ lần lượt các vạch số, đọc nối tiếp nhóm Số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12. Số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, chẵn rồi nhóm lẻ. Hỏi vì sao 0 thuộc nhóm chẵn; 11. Vì 0:2 = 0 nên 0 là số chẵn. liên hệ phép chia cho 2. 21
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho HS đánh dấu từng số đã đếm trên bản in Có 7 số chẵn và 6 số lẻ. Kiểm lại tổng cộng 13 hoặc dùng ngón tay chỉ trong SGK; một bạn đọc, số trên tia số, gồm cả 0 và 12. một bạn kiểm để không đếm lặp. Đạt khi liệt kê đủ, tính cả số 0 và đếm đúng; nếu thiếu 0, yêu cầu quay lại phép chia. Bài 3. Đếm từ 10 đến 31 (7 phút) Trong các số từ 10 đến 31, có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Tính cả hai đầu 10 và 31. Hỏi HS dự định đếm bằng cách nào; chấp nhận Số chẵn: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, vẽ tia số hoặc liệt kê. Cặp HS phân công một bạn 30: có 11 số. ghi số chẵn, một bạn ghi số lẻ, sau đó kiểm chéo. Số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, 21, 23, 25, 27, 29, 31: có 11 số. Mời hai cặp trình bày và đối chiếu. Hỗ trợ bằng Có 11 cặp, mỗi cặp một số chẵn và một số lẻ. cách ghép 10 với 11, 12 với 13, ...; không cho Kết luận: 11 số chẵn và 11 số lẻ; đã tính cả 10 và dùng nhận xét “một nửa” nếu chưa xác định đủ 31. các số. Kiểm cả kết quả lẫn danh sách/tia số; nhận xét sự phân công và việc sửa thiếu đầu mút. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) Dùng dấu hiệu tận cùng để phân loại và kiểm tra câu trả lời mô phỏng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dạy Rô-bốt phân loại – Mô phỏng (5 phút) Tám thẻ: 52; 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495. Hai biển: “Số chẵn”, “Số lẻ”. Thẻ kết quả AI – MÔ PHỎNG: “101 là số chẵn”. Em đồng ý không? Dùng kiến thức vừa học để kiểm tra. Hai nhóm mỗi nhóm bốn HS nhận thẻ, đặt dưới Nhóm chẵn: 52, 250, 294, 306. Nhóm lẻ: 39, biển phù hợp; cả lớp kiểm bằng chữ số cuối. Một 597, 101, 495. Quy tắc nói cho bạn: tận cùng 0, HS đóng vai Rô-bốt, nghe bạn nói quy tắc rồi 2, 4, 6, 8 thì xếp chẵn; tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 thì thực hiện với thẻ 250 và 101. xếp lẻ. Nêu rõ đây là trò đóng vai theo quy tắc, không Không đồng ý. 101 tận cùng bằng 1 nên là số lẻ. phải hệ thống AI thật. Đưa thẻ kết quả AI mô 250 tận cùng bằng 0 nên là số chẵn. Sửa thẻ 101 phỏng, yêu cầu HS chỉ lỗi và sửa bằng dấu hiệu về đúng nhóm. đã học; không chỉ nói “AI sai”. Chốt: con người đặt yêu cầu và kiểm tra câu trả Nêu: “Em kiểm tra bằng kiến thức toán trước khi lời trước khi dùng. Không cần nhập thông tin cá tin và dùng câu trả lời.” Nhắc lại dấu hiệu để kết nhân hay mở công cụ AI; hỏi lại dấu hiệu chẵn, thúc. lẻ và nhận xét tiết học. Minh chứng: phân loại đúng thẻ 101, chỉ ra căn cứ và sửa kết quả mô phỏng; chỉ ghi nhận biểu hiện bước đầu của chỉ báo. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 22
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. SỐ CHẴN, SỐ LẺ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 7 • Tiết 2/2 – Luyện tập (SGK tr. 13) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực toán học: nhận biết số chẵn, số lẻ; xác định hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; tìm số còn thiếu và lập đủ các số theo điều kiện cho trước. Năng lực chung, phẩm chất: nêu căn cứ lựa chọn, kiểm tra bài theo cặp; làm việc có thứ tự, hợp tác và chịu trách nhiệm với kết quả của nhóm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: sơ đồ ong bay, hai dãy nhà và phiếu điền số ở dưới; ba thẻ chữ số 7, 4, 5; hai bảng dãy số nhà cho trò chơi cuối tiết. HS: SGK Toán 4, tập một, tr. 13, vở, bút. Có thể dùng hình in hoặc chiếu; toàn bộ dữ liệu bài tập có trong kế hoạch. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhắc lại dấu hiệu để phân loại số có hai, ba chữ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận diện nhanh (3 phút) Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. Phân loại: 123; 324; 56; 78; 215. HS làm cá nhân vào bảng con hoặc vở, rồi một Số chẵn: 324, 56, 78 vì tận cùng là 4, 6, 8. Số lẻ: bạn nêu mỗi nhóm. Yêu cầu chỉ chữ số quyết 123, 215 vì tận cùng là 3, 5. Nhắc dấu hiệu và định; nếu HS nhìn chữ số hàng trăm, đưa 123 và chuẩn bị vận dụng vào sơ đồ. 324 để so sánh. Quan sát kết quả của cả lớp, nhận xét đúng căn cứ; sửa ngay việc nhầm chữ số tận cùng. 23
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (26 phút) Vận dụng dấu hiệu chẵn, lẻ và khoảng cách 2; liệt kê có hệ thống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Con ong bay đến hoa nào? (5 phút) a) Ong bay theo đường ghi các số chẵn thì đến hoa màu nào? b) Ong bay theo đường ghi các số lẻ thì đến hoa màu nào? Chỉ cả đường bay và giải thích mỗi lần chọn nhánh. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 13. Cho HS đọc đề và dùng ngón tay đi từ con ong a) Đi qua 4 210 rồi 6 408, đến hoa màu xanh; cả theo từng nhánh. Cặp HS đổi vai: một bạn chỉ hai số đều chẵn vì tận cùng là 0 và 8. đường, một bạn kiểm tra số trên cả hai đoạn. Mời hai cặp trình bày hai trường hợp. Nếu HS b) Đi qua 2 107 rồi 1 965, đến hoa màu vàng; cả chỉ nhìn số cạnh bông hoa, hỏi: “Đoạn đường hai số đều lẻ vì tận cùng là 7 và 5. Các nhánh trước đó có đúng yêu cầu không?” 361 và 1 954 không phù hợp với đường tương ứng đang chọn. Đạt khi chọn đúng màu và giải thích đủ hai số trên mỗi đường, không đoán từ màu hoa. Bài 2. Hoàn thành hai dãy nhà (6 phút) Nêu số nhà còn thiếu rồi điền vào phiếu: Phía số chẵn: 116; 118; ; ; ; 126. Phía số lẻ: 117; 119; ; ; ; 127. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 13. HS đọc yêu cầu, tự điền phiếu rồi đổi chéo. Mời Dãy chẵn: 116; 118; 120; 122; 124; 126. một bạn nêu dãy chẵn và một bạn nêu dãy lẻ; Dãy lẻ: 117; 119; 121; 123; 125; 127. yêu cầu cả lớp đối chiếu chữ số cuối. Hỏi: “Hai số nhà kế tiếp trên cùng một phía thay Các số kế tiếp trên mỗi dãy tăng thêm 2. Sửa đổi thế nào?” Hỗ trợ bằng cách đếm 116, 117, những chỗ tăng 1 hoặc bỏ qua 120, 121; giữ 118 rồi chỉ giữ số chẵn; phía đối diện mỗi nhà đúng nhóm chẵn, lẻ của từng phía. mang số lẻ tương ứng. Kiểm sáu ô cần điền và cách giải thích; HS chỉ cần sửa chỗ sai, không chép lại cả phiếu. 24
  5. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Hai số liên tiếp trong mỗi nhóm (7 phút) a) 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau đơn vị. 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau đơn vị. b) Điền tiếp để có ba số chẵn liên tiếp: 78; ; và ba số lẻ liên tiếp: 67; ; . Gọi HS đọc và nêu cách tìm phần a; yêu cầu 118 ― 116 = 2; 119 ― 117 = 2. Điền 2 vào cả dùng phép trừ để kiểm tra. Giải thích “liên tiếp” hai chỗ trống. Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên trong nhóm chẵn/lẻ: không có số cùng nhóm nào tiếp đều hơn kém nhau 2 đơn vị. nằm giữa. HS làm phần b vào vở, đổi bài trong cặp. Mời Dãy tăng: 78; 80; 82 và 67; 69; 71. HS giải thích thao tác; nếu có dãy giảm, kiểm tra Cũng chấp nhận dãy giảm: 78; 76; 74 và 67; 65; tính liên tiếp trước khi nhận xét. Chốt khi viết 63 nếu HS giải thích thống nhất quy luật. Không dãy tăng thì thêm 2; viết dãy giảm thì bớt 2. chấp nhận 78; 79; 80 vì có số lẻ xen vào nhóm chẵn. Kiểm cả hai ý a, b; đánh giá căn cứ chênh lệch 2 và tính nhất quán, không ép một chiều sắp xếp khi đề chưa quy định. Bài 4. Lập tất cả các số (8 phút) Từ hai trong ba thẻ 7, 4, 5, lập tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số. Mỗi số dùng hai thẻ khác nhau. Chữ số hàng đơn vị Chữ số có thể chọn ở hàng chục Các số lập được 4 7 hoặc 5 ; 5 7 hoặc 4 ; 7 4 hoặc 5 ; HS đọc đề, thao tác bằng thẻ hoặc viết vào vở. Hàng đơn vị là 4: lập 74, 54 – đều là số chẵn. Hỏi: “Muốn số chẵn thì thẻ nào phải ở hàng đơn Hàng đơn vị là 5: lập 75, 45. Hàng đơn vị là 7: vị?” Làm mẫu cách cố định hàng đơn vị để liệt lập 47, 57 – bốn số này đều là số lẻ. kê không sót. Các nhóm đôi hoàn thành bảng rồi trình bày. Với Kết quả: số chẵn 74, 54; số lẻ 75, 45, 47, 57. Có nhóm còn thiếu, yêu cầu lần lượt giữ 4, 5, 7 ở đủ sáu số, không dùng một thẻ hai lần trong cùng hàng đơn vị; với nhóm có 77, 44 hoặc 55, kiểm một số; không có số nào bị đếm lặp. lại điều kiện chọn hai thẻ khác nhau. Kiểm đủ sáu số và điều kiện sử dụng thẻ; khen cách liệt kê có thứ tự thay vì chỉ khen làm nhanh. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Điền số nhà liên tiếp và giải thích quy luật của mỗi phía đường. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiếp sức điền số nhà (6 phút) Đội Chẵn: 200; ; ; ; . Đội Lẻ: 201; ; ; ; . Mỗi đội 5 HS: bạn đầu đọc số có sẵn, bốn bạn sau lần lượt điền một số nhà kế tiếp trên cùng phía. Nêu quy tắc để đội bạn kiểm tra. Tổ chức hai đội lên bảng; cả lớp cùng điền vào Đội Chẵn: 200; 202; 204; 206; 208. vở để làm người kiểm tra. Mỗi bạn làm một lượt, Đội Lẻ: 201; 203; 205; 207; 209. bạn sau được sửa số trước nếu giải thích lí do. Nếu không thuận tiện di chuyển, tổ chức hai nhóm tại chỗ. 25
  6. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đối chiếu kết quả, hỏi dấu hiệu chẵn/lẻ và Nêu quy tắc thêm 2 để tìm số tiếp theo trong dãy khoảng cách giữa hai số cùng nhóm liên tiếp. tăng; cả dãy giữ đúng nhóm chẵn hoặc lẻ. Tự sửa Nhận xét sự hợp tác; trò chơi không quy thành chỗ sai dựa trên quy tắc, nhắc lại kiến thức của điểm đánh giá học tập. bài. Ghi nhận nhóm điền đủ, đúng và giải thích được; HS còn nhầm được thử lại một ô với hỗ trợ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 26
  7. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. BIỂU THỨC CHỨA CHỮ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 8 • Tiết 1/3 – Khám phá và hoạt động (SGK tr. 14–15) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực toán học: nhận biết biểu thức chứa một chữ; thay chữ bằng số đã cho để tính giá trị biểu thức đúng thứ tự; vận dụng tính chu vi hình vuông và chọn kết quả phù hợp. Năng lực chung, phẩm chất: giải thích cách thay số, đối chiếu bài với bạn, tự sửa lỗi; chăm chỉ và trung thực khi báo cáo kết quả. Năng lực số [CB2.5.2] – Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ: lựa chọn công cụ Máy tính để kiểm tra phép tính sau khi thay số; giải thích vì sao công cụ ấy phù hợp. HS được thao tác thực hiện nhập số, phép cộng và đối chiếu kết quả với tính tay. Giáo dục AI [4.A1.2] – Tính chủ động của con người: kiểm tra, sửa kết quả AI mô phỏng bằng phép thay số; hiểu trò đóng vai theo lệnh và phần mềm Máy tính trong bài không phải là AI. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Toán 4, tập một, tr. 14–15; tranh gấp thuyền, hình vuông, bảng ghép kết quả ở dưới; thẻ số 4 và 12; thẻ AI mô phỏng ghi trong hoạt động khám phá. Máy tính có ứng dụng Máy tính (Calculator) chế độ tiêu chuẩn, mở sẵn và chiếu màn hình, dùng ngoại tuyến. HS: SGK, vở, bút. Nếu thiếu thiết bị/điện, vẫn làm toán và kiểm thẻ mô phỏng trên giấy; chưa ghi nhận minh chứng thao tác số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (4 phút) Nhắc thứ tự thực hiện phép tính để chuẩn bị thay chữ bằng số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động với hai phép tính (4 phút) Cả lớp vỗ tay bốn nhịp để bắt đầu. Tính: a) 354 + 21 ― 100. b) 5 212 × 2 + 210. Gọi hai HS làm trên bảng, cả lớp tính vào nháp. a) 354 + 21 ― 100 = 375 ― 100 = 275. Cho bạn nhận xét bước làm trước khi đọc kết b) 5 212 × 2 + 210 = 10 424 + 210 = 10 634. quả; hỏi vì sao phần b phải nhân trước. Dẫn vào Nhận xét: phần a tính từ trái sang phải; phần b bài: nếu có chữ trong biểu thức thì cần làm gì nhân trước, cộng sau. trước khi tính? Kiểm đúng thứ tự, không chỉ kết quả; HS sai được chỉ lại bước cần thực hiện trước. 27
  8. Biên soạn: Lop4.edu.vn Khám phá (12 phút) Hiểu chữ biểu thị số có thể thay đổi; biết thay số, tính và kiểm tra giá trị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ số thuyền đến biểu thức chứa chữ (12 phút) Nam gấp 2 thuyền, Việt gấp 4 thuyền. Coi số thuyền Mai gấp là . Hãy viết tổng số thuyền Nam và Mai; tính khi = 4 và khi = 12. Tiếp theo, tính 40 ― với = 15. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 14. Trong 5 phút đầu: HS quan sát tranh, đọc lời của Nam và Việt có 2 + 4 = 6 thuyền. Nam và Mai các bạn. Hỏi tổng số thuyền Nam và Việt, rồi có 2 + thuyền; đây là biểu thức chứa chữ. chuyển sang Nam và Mai. Viết biểu thức; mời Với = 4: 2 + = 2 + 4 = 6. HS thay lần lượt hai giá trị, giải thích chữ nào Với = 12: 2 + = 2 + 12 = 14. được thay. Dùng ví dụ trừ để HS thực hiện tương tự. Chốt Với = 15: 40 ― = 40 ― 15 = 25. bốn bước: xác định giá trị chữ → thay vào đúng Mỗi lần thay chữ bằng một số đã cho, ta tính vị trí → tính đúng thứ tự → kết luận. Không gọi được một giá trị của biểu thức. Nhắc bốn bước chữ là “chữ số”. và chỉ chỗ thay chữ trong ví dụ. Dành 3 phút kiểm tra bằng công cụ số. Nêu nhu Chọn Máy tính vì cần thực hiện phép tính để cầu kiểm hai phép cộng vừa làm: “Em chọn Máy kiểm tra, còn Paint dùng để vẽ. Hai HS được mời tính hay phần mềm vẽ Paint? Vì sao?” GV làm thao tác và đọc kết quả 6, 14; các bạn khác đối mẫu nút C để xóa, các phím số, dấu cộng và dấu chiếu với kết quả tính tay. Phiếu ghi ngắn: “Máy bằng; mời hai HS lần lượt bấm lần lượt 2, dấu tính – kiểm phép cộng – kết quả khớp 6 và 14”. cộng, 4, dấu bằng; rồi 2, dấu cộng, 12, dấu bằng. Các cặp còn lại ghi công cụ đã chọn và dự đoán, rồi đối chiếu màn hình. Nếu màn hình cho số khác dự đoán, HS đọc lại Nhận ra kết quả chỉ đáng dùng khi nhập đúng dữ từng số và dấu đã nhập, bấm C rồi nhập lại; kiểm liệu và kiểm lại. HS chưa được thao tác chỉ có bằng tính tay. Chỉ dùng các số của bài, không minh chứng lựa chọn/giải thích công cụ, chưa đăng nhập hay nhập tên, ảnh cá nhân. Khi không được ghi là đã thành thạo thao tác. có thiết bị, kiểm trên giấy và không coi đó là minh chứng đã thao tác phần mềm. 28
  9. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành 4 phút cho đóng vai Rô-bốt gấp thuyền – Thẻ 4 cho 6; thẻ 12 cho 14. Kết quả mô phỏng MÔ PHỎNG. Một bạn đưa thẻ 4 hoặc 12, bạn 18 sai vì 2 + 12 = 14. Sửa thành 14 thuyền. Nêu đóng vai đọc “lấy 2 cộng số trên thẻ”. Sau đó con người cần kiểm tra trước khi dùng câu trả đưa thẻ AI mô phỏng: “Mai gấp 12 thuyền thì lời; đóng vai theo lệnh và dùng Máy tính không Nam và Mai có 18 thuyền”. Yêu cầu HS tự kiểm, đồng nghĩa đang dùng AI. sửa và nêu ai chịu trách nhiệm kiểm tra. Kiểm biểu thức, hai lần thay số và ví dụ trừ. Minh chứng tích hợp: lời giải thích chọn công cụ, thao tác của HS được quan sát, cùng việc sửa thẻ mô phỏng bằng phép tính; ghi đúng mức đã thể hiện. Luyện tập, thực hành (16 phút) Thay đúng số vào biểu thức, thực hiện đúng thứ tự và ghi đơn vị khi tính chu vi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Thay chữ bằng số đã cho (5 phút) Tính giá trị biểu thức: a) 125: với = 5. b) ( + 4) × 3 với = 27. Cặp HS đọc đề, mỗi bạn tính cả hai ý rồi đổi vở. a) Với = 5: Hỏi: “Sau khi thay chữ, phép tính nào làm trước 125: = 125:5 = 25. ở phần b?” Mời hai cặp trình bày, các cặp khác b) Với = 27: nhận xét cách viết dòng thay số. ( + 4) × 3 = (27 + 4) × 3. 31 × 3 = 93. Giá trị tương ứng là 25 và 93. Đạt khi có bước thay số và làm trong ngoặc trước; nếu viết thiếu ngoặc, cho đối chiếu lại biểu thức ban đầu. Bài 2. Chu vi hình vuông (5 phút) Hình vuông có cạnh , chu vi tính theo công thức 푃 = × 4. Tính chu vi khi = 5 cm; khi = 9 cm. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 15. HS đọc đề và nhắc cách tính chu vi hình vuông. Với = 5 cm: Chỉ rõ × 4 là biểu thức chứa một chữ; 푃 là kí 푃 = 5 × 4 = 20 (cm). hiệu chu vi. Yêu cầu tính hai trường hợp vào vở. Với = 9 cm: 푃 = 9 × 4 = 36 (cm). Mời HS trình bày và bạn nhận xét. Nếu quên đơn Kết luận: hai chu vi lần lượt là 20 cm và 36 cm. vị, cho đọc lại đơn vị cạnh; nếu cộng 4, cho chỉ Phân biệt biểu thức × 4 với công thức có kí bốn cạnh bằng nhau trên hình. hiệu 푃; không nói cả công thức chỉ có một chữ. Kiểm đủ hai kết quả, đơn vị cm và phép nhân 4 xuất phát từ bốn cạnh bằng nhau. 29
  10. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Ghép giá trị phù hợp (6 phút) Tính 35 + 5 × với từng giá trị ở cột trái rồi chọn kết quả tương ứng trong các số 45, 60, 65, 70. Giá trị của chữ Kết quả chọn = 2 = 5 = 7 = 6 HS làm cá nhân vào vở; bốn HS làm bốn trường Với = 2: 35 + 5 × 2 = 35 + 10 = 45. hợp trên bảng. Hỏi phải cộng hay nhân trước. Hỗ Với = 5: 35 + 5 × 5 = 35 + 25 = 60. trợ bằng cách gạch chân tích cần tính sau khi thay số. Cho HS nối hoặc ghi kết quả, nhận xét bài trên Với = 7: 35 + 5 × 7 = 35 + 35 = 70. bảng. Nếu chọn sai, yêu cầu viết đủ dòng thay số Với = 6: 35 + 5 × 6 = 35 + 30 = 65. để tìm lỗi, không đổi đáp án theo bạn mà chưa Ghép theo thứ tự các hàng: 45; 60; 70; 65. hiểu. Kiểm cả bốn trường hợp và thứ tự nhân trước; có thể nhẩm sau khi đã trình bày mẫu một trường hợp. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Dùng bốn bước tính giá trị biểu thức trong một lượt thực hành nhanh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một biểu thức, nhiều giá trị (3 phút) Tính 25 + 5 × khi lần lượt là 0, 1, 2, 3, 4. Mỗi nhóm bàn nhận một giá trị; nêu bốn bước tính và kết quả của nhóm. Chia năm nhóm bàn theo năm giá trị đã ghi, cho Xác định giá trị chữ → thay vào biểu thức → tính đồng thời. Một nhóm trình bày đủ bốn bước, nhân rồi cộng → kết luận. các nhóm khác đọc nhanh kết quả và đối chiếu. Các kết quả lần lượt: 25; 30; 35; 40; 45. Nhận xét việc thay đúng chữ, đúng số; nhắc lại Ví dụ = 3: 25 + 5 × 3 = 25 + 15 = 40. quy trình khi kết thúc tiết. Mỗi nhóm nêu đúng kết quả đã nhận; cả lớp kiểm được ví dụ mẫu và nhắc được trình tự tính. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 30
  11. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. BIỂU THỨC CHỨA CHỮ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 9 • Tiết 2/3 – Luyện tập (SGK tr. 16 và Bài 4 tr. 17) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực toán học: nhận biết biểu thức chứa hai chữ; thay đúng từng giá trị, thực hiện phép tính theo thứ tự; tính chu vi hình chữ nhật và độ dài đường gấp khúc; so sánh ba giá trị của một biểu thức. Năng lực chung, phẩm chất: phân tích dữ kiện, trình bày lời giải có đơn vị; kiểm chéo, giải thích và sửa sai; chăm chỉ, hợp tác trong nhóm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bốn câu hỏi khởi động, hình chữ nhật, bảng kích thước, sơ đồ đường gấp khúc và chín thẻ ghép cuối tiết ở dưới; có thể chiếu hoặc in. HS: SGK Toán 4, tập một, tr. 16–17, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (4 phút) Ôn biểu thức một chữ và nhận ra tình huống có hai chữ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn và giải thích (4 phút) Vỗ tay bốn nhịp rồi chọn đáp án: 1. Biểu thức chứa một chữ: A. 30 + 15; B. + 15; C. 135:5. 2. Giá trị + 16 với = 20: A. 36; B. 20; C. 5. 3. Giá trị 푛 × 5 + 24 với 푛 = 10: A. 50; B. 34; C. 74. 4. Biểu thức có số chữ khác hai biểu thức còn lại: A. :9; B. + ; C. ― 75. HS ghi đồng thời bốn lựa chọn lên bảng con Chọn: 1–B; 2–A; 3–C; 4–B. hoặc nháp. Mời giải thích câu 2, 3 bằng thay số; 20 + 16 = 36; 10 × 5 + 24 = 50 + 24 = 74. ở câu 4, yêu cầu nêu số chữ của từng biểu thức. + chứa hai chữ; hai biểu thức còn lại mỗi Nhận xét và dẫn vào cách tính khi có hai chữ. biểu thức chứa một chữ. Kiểm lựa chọn và lí do; không chấp nhận chỉ nhớ vị trí A/B/C mà chưa thay số. 31
  12. Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (27 phút) Thay đủ giá trị của các chữ; giữ đúng dấu ngoặc, phép tính và đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Bảng chu vi hình chữ nhật (7 phút) Hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng cùng đơn vị đo; chu vi 푃 = ( + ) × 2. Biểu thức ( + ) × 2 chứa hai chữ. Tính và điền hai ô còn thiếu trong bảng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 16. Chiều dài (cm) Chiều rộng (cm) Chu vi (cm) 10 7 34 25 16 34 28 HS đọc bảng và nhận biết mỗi hàng là một hình Hàng mẫu: (10 + 7) × 2 = 34 (cm). chữ nhật. Dùng hàng mẫu để nhắc cộng chiều dài Với = 25 cm, = 16 cm: với chiều rộng rồi nhân 2; hỏi chữ nào ứng với 푃 = (25 + 16) × 2 = 41 × 2 = 82 (cm). mỗi cột. HS tính hai hàng còn lại vào nháp, ghi bảng, Với = 34 cm, = 28 cm: trình bày. Cho bạn nhận xét bước thay cả hai chữ 푃 = (34 + 28) × 2 = 62 × 2 = 124 (cm). và đơn vị; hỗ trợ bằng cách đánh dấu từng số đã Điền 82 và 124. Muốn tính giá trị biểu thức hai thay, tránh lấy hai số ở hai hàng khác nhau. chữ, thay đúng giá trị tương ứng của cả hai chữ rồi tính. Kiểm hai ô, dòng thay số và đơn vị; nhận xét việc đọc đúng hàng, đúng cột. Bài 2. Giữ đúng thứ tự tính (6 phút) a) Tính + × 2 với = 8, = 2. b) Tính ( + ):2 với = 15, = 27. Cho HS nhận biết mỗi biểu thức có hai chữ, đọc a) + × 2 = 8 + 2 × 2. rõ hai giá trị tương ứng rồi làm vào vở. Các 8 + 4 = 12. nhóm bàn đổi vở, chỉ dòng thay số và phép tính Giá trị biểu thức là 12. thực hiện trước. Mời hai HS trình bày; hỏi vai trò của ngoặc ở b) ( + ):2 = (15 + 27):2. phần b. Nếu nhầm tổng thành 32, cho kiểm lại 42:2 = 21. cộng hàng đơn vị, hàng chục trước khi chia; chốt Giá trị biểu thức là 21. Phần a nhân trước; phần cách thay đủ cả hai chữ. b cộng trong ngoặc trước. Kiểm cả hai ý và từng bước trung gian; HS sửa lỗi bằng tính lại, không chỉ sửa số cuối. 32
  13. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Độ dài quãng đường ABCD (7 phút) Quãng đường ABCD gồm ba đoạn: AB dài , BC dài 6 km, CD dài 푛. Tính độ dài quãng đường ABCD: a) = 4 km, 푛 = 7 km. b) = 5 km, 푛 = 9 km. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 16. HS đọc đề, chỉ lần lượt A–B–C–D. Hỏi bài cho Biểu thức tính độ dài quãng đường là + 6 + 푛 biết gì, cần tìm gì, phải cộng mấy đoạn. Chốt (các độ dài tính bằng km). biểu thức tổng ba độ dài; nhắc đây là đường gấp Cần thay hai giá trị của , 푛 và giữ nguyên đoạn khúc, không đo đoạn thẳng nối A với D. BC dài 6 km. Một HS lên bảng, cả lớp giải hai trường hợp vào Bài giải vở. Cho bạn đối chiếu lời giải, phép tính và đơn a) Quãng đường ABCD dài là: vị; yêu cầu nói lại cách tính tổng độ dài ba đoạn. 4 + 6 + 7 = 17 (km). b) Quãng đường ABCD dài là: 5 + 6 + 9 = 20 (km). Đáp số: a) 17 km; b) 20 km. Kiểm đủ ba đoạn trong mỗi phép cộng và hai đáp số; lời giải phải trả lời đúng độ dài quãng đường. Bài 4. So sánh ba giá trị (7 phút) a) Tính 12:(3 ― ) với = 0; = 1; = 2. b) Trong ba giá trị vừa tìm, với bằng bao nhiêu thì biểu thức có giá trị lớn nhất? HS đọc đề, làm nhóm bốn: ba bạn tính ba trường Với = 0: 12:(3 ― 0) = 12:3 = 4. hợp, bạn còn lại kiểm phép tính trong ngoặc; sau Với = 1: 12:(3 ― 1) = 12:2 = 6. đó cả nhóm đổi vai kiểm lại. Lập đủ ba kết quả Với = 2: 12:(3 ― 2) = 12:1 = 12. trước khi so sánh. Mời nhóm trình bày cách so sánh trực tiếp. Gợi Cách 1: so sánh 12 > 6 > 4, giá trị lớn nhất là 12 thêm cách nhìn số chia: số bị chia là 12, ba số khi = 2. chia lần lượt là 3, 2, 1. Hỏi khi nào thương lớn Cách 2: với cùng số bị chia 12, trong ba số chia nhất trong đúng ba trường hợp này. 3, 2, 1 thì số chia 1 cho thương lớn nhất; 3 ― 2 = 1, nên chọn = 2. Nếu có HS hỏi các giá trị khác, giải thích trong Nhận xét hai cách cùng cho một kết quả. Câu b số tự nhiên muốn thực hiện được phép tính ở đây so sánh ba trường hợp đã cho, không yêu cầu tìm thì 3 ― phải khác 0 và là số tự nhiên; chỉ có trên mọi loại số. Không thực hiện phép chia cho thể là 0, 1, 2. Không thay thử = 3 để chia cho 0. 0. Kiểm đủ ba giá trị và kết luận kèm giá trị của chữ; chấp nhận một trong hai cách giải thích đúng. 33
  14. Biên soạn: Lop4.edu.vn Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Liên hệ công thức chu vi với ba cặp kích thước cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghép kích thước với chu vi (4 phút) Chín thẻ chia thành ba bộ, mỗi bộ có ba loại: chiều dài, chiều rộng, chu vi. Bộ 1: “dài 8 cm”; “rộng 3 cm”; “chu vi 22 cm”. Bộ 2: “dài 9 cm”; “rộng 4 cm”; “chu vi 26 cm”. Bộ 3: “dài 10 cm”; “rộng 6 cm”; “chu vi 32 cm”. Trộn ba thẻ chu vi; ghép mỗi thẻ với đúng cặp chiều dài–chiều rộng đã cho. Mời chín HS cầm thẻ; giữ ba cặp chiều dài– (8 + 3) × 2 = 22 (cm). chiều rộng, các bạn cầm chu vi tìm cặp phù hợp. (9 + 4) × 2 = 26 (cm). Cả lớp tính để kiểm. Có thể ghép ngay tại bàn (10 + 6) × 2 = 32 (cm). nếu thiếu khoảng trống. Ghép đúng ba bộ như dữ kiện. Yêu cầu một nhóm nêu bốn bước tính giá trị biểu Xác định hai giá trị → thay cả hai vào công thức thức hai chữ. Nhận xét cách kiểm, không chấm → cộng trong ngoặc rồi nhân 2 → kết luận và tốc độ thành điểm học tập. ghi đơn vị. Tự sửa nếu ghép sai. Kiểm ba cặp ghép và một lời giải thích đầy đủ; các bạn không cầm thẻ vẫn có phép tính kiểm vào nháp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 34
  15. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. BIỂU THỨC CHỨA CHỮ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 10 • Tiết 3/3 – Luyện tập và trò chơi (SGK tr. 17–18) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực toán học: nhận biết biểu thức chứa ba chữ; thay giá trị của các chữ và tính đúng; vận dụng tính chu vi tam giác, tìm hai biểu thức có giá trị bằng nhau và thực hành qua trò chơi. Năng lực chung, phẩm chất: trình bày cách làm, kiểm chéo và điều chỉnh kết quả; hợp tác theo cặp, chơi trung thực, tôn trọng lượt của bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình tam giác, bốn biểu thức và bảng đáp án trò chơi trong kế hoạch. Mỗi cặp HS có SGK Toán 4, tập một, tr. 17–18 hoặc bản in bàn chơi; một xúc xắc 6 mặt; hai quân đánh dấu khác màu và giấy ghi những quả đã hái. Dùng nút áo/miếng giấy làm quân; không cần học liệu điện tử rời. HS: vở, bút. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (4 phút) Ôn thay giá trị hai chữ để chuyển sang ba chữ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhớ lại cách thay số (4 phút) Vỗ tay bốn nhịp rồi tính giá trị + với = 215, = 138. Mỗi lần thay các chữ bằng những số đã cho, ta tính được gì? HS làm cá nhân, một bạn viết dòng thay số lên + = 215 + 138 = 353. bảng; bạn khác nhận xét phép cộng. Hỏi câu thứ Mỗi lần thay các chữ bằng những số đã cho, ta hai rồi dẫn vào biểu thức có ba chữ, không yêu tính được một giá trị của biểu thức. Muốn tính cầu HS đoán khi chưa biết giá trị của chữ thứ ba. biểu thức ba chữ phải biết và thay đủ ba giá trị. Quan sát bước thay cả hai chữ và kết quả 353; HS nhắc được ý nghĩa của việc thay chữ bằng số. 35
  16. Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (18 phút) Thay đủ ba giá trị, giữ đúng đơn vị và so sánh dựa trên kết quả tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Chu vi hình tam giác (8 phút) Tam giác có độ dài ba cạnh , , cùng đơn vị đo; chu vi 푃 = + + . Biểu thức + + chứa ba chữ. Tính chu vi khi: a) = 62 cm, = 75 cm, = 81 cm. b) = 50 dm, = 61 dm, = 72 dm. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 17. HS đọc đề, chỉ ba cạnh và nhắc chu vi là tổng độ Bài giải dài ba cạnh. Yêu cầu tự làm hai ý vào nháp, sau a) Chu vi tam giác là: đó trao đổi theo cặp. Gợi HS đánh dấu từng giá 62 + 75 + 81 = 218 (cm). trị đã thay để tránh bỏ một cạnh. Đáp số: 218 cm. Mời hai HS trình bày lời giải và bạn nhận xét. b) Chu vi tam giác là: Đối chiếu đơn vị riêng của từng ý; kiểm lại tổng 50 + 61 + 72 = 183 (dm). bằng cách cộng hai số ở vị trí khác trước rồi Đáp số: 183 dm. cộng số còn lại. Kiểm lại: 62 + 81 + 75 = 218; 50 + 72 + 61 = 183. Các cạnh trong mỗi ý cùng đơn vị, không đổi dm thành cm khi đề không yêu cầu. Kiểm đủ ba số hạng, hai đáp số và đúng cm/dm; không chỉ nhìn kết quả số mà bỏ qua đơn vị. Bài 2. Tìm hai biểu thức có giá trị bằng nhau (10 phút) Với = 9, 푛 = 6, = 4, tính từng biểu thức rồi tìm các cặp có giá trị bằng nhau. Kí hiệu Biểu thức A ― (푛 ― ) B × (푛 ― ) C × 푛 ― × D ― 푛 + HS đọc yêu cầu và làm cả bốn biểu thức vào vở. A: 9 ― (6 ― 4) = 9 ― 2 = 7. Nhắc giữ nguyên ngoặc, thay mọi lần xuất hiện B: 9 × (6 ― 4) = 9 × 2 = 18. của một chữ bằng cùng số đã cho. Mời bốn HS C: 9 × 6 ― 9 × 4 = 54 ― 36 = 18. trình bày bốn kết quả. D: 9 ― 6 + 4 = 3 + 4 = 7. Các nhóm bàn đổi vở, kiểm bước trong ngoặc và A và D cùng có giá trị 7; B và C cùng có giá trị hai tích ở C rồi ghép cặp. Nếu HS tính D bằng 18. Giải thích ghép cặp dựa vào kết quả, không cách cộng 6 với 4 trước, nhắc phép cộng/trừ dựa vào hình thức nhìn giống nhau. không có ngoặc thì tính từ trái sang phải. 36
  17. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sau đối chiếu, cho HS quan sát hai quan hệ Kiểm lại với bộ số đã cho: trừ một hiệu ở A cho ― (푛 ― ) = ― 푛 + và cùng kết quả với D; nhân hiệu ở B cho cùng kết × (푛 ― ) = × 푛 ― × qua chính các quả với C. Nêu đúng hai cặp và tự sửa phép tính giá trị đã tính. Đây là nhận xét thêm; không yêu nếu cần. cầu chứng minh quy tắc tổng quát trong tiết này. Kiểm đủ bốn dòng tính và hai cặp; HS phải tính đúng hai tích 54, 36 trước khi kết luận C bằng B. Vận dụng, trải nghiệm (13 phút) Củng cố tính giá trị biểu thức và tự kiểm kết quả trong trò chơi theo cặp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi Hái bưởi (13 phút) Chơi theo cặp. Mỗi bạn đặt một quân ở ô XUẤT PHÁT; lần lượt gieo xúc xắc, đi số ô bằng số chấm, theo chiều mũi tên: đi lên cạnh phải, sang trái ở cạnh trên, xuống cạnh trái rồi sang phải ở cạnh dưới. Đến ô biểu thức: nêu giá trị, bạn chơi kiểm tra. Đúng thì hái quả mang số ấy; sai thì trở lại ô mình đứng trước lượt đi đó. Đến đèn xanh: gieo thêm để đi tiếp; đến đèn đỏ: bỏ qua một lượt kế tiếp. Ai hái được 5 quả trước thì kết thúc ván. Quy ước của lớp để ghi kết quả: mỗi số trên cây là một quả; đánh dấu khi đã hái, không hái lại quả đã đánh dấu. Đến ô có kết quả trùng quả đã hái thì giữ vị trí mới nhưng không thêm quả. Khi quay lại ô XUẤT PHÁT trong vòng sau, dừng ở đó nếu hết bước và nhường lượt bình thường. 37
  18. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 18. Vị trí trên đường đi Biểu thức và cách tính Quả hái được Cạnh phải, ô đầu 4 + 3 × 2 = 4 + 6 = 10 10 Cạnh phải, ô giữa × ; = 5: 5 × 5 = 25 25 Cạnh phải, ô trên 24:(8 ― 5) = 24:3 = 8 8 Cạnh trên, ô phải 33 ― (13 ― 10) = 33 ― 3 = 30 30 Cạnh trên, ô giữa × 4; = 7: 7 × 4 = 28 28 Cạnh trên, ô trái 4 × (7 ― 2) = 4 × 5 = 20 20 Cạnh trái, ô trên + ; = 8, = 6: 8 + 6 = 14 14 Cạnh trái, ô giữa 27 ― (7 + 2) = 27 ― 9 = 18 18 Cạnh trái, ô dưới × 2 + × 2; = 7, = 3: 20 7 × 2 + 3 × 2 = 14 + 6 = 20 Cạnh dưới, ô trái ( ― 3) × 9; = 8: 45 (8 ― 3) × 9 = 5 × 9 = 45 Cạnh dưới, ô giữa 60:(7 ― 5) = 60:2 = 30 30 Cạnh dưới, ô phải + + ; = 15, = 5, = 7: 27 15 + 5 + 7 = 27 38
  19. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành 2 phút hướng dẫn và chơi mẫu: từ XUẤT Tính 4 + 3 × 2 = 10, chỉ quả 10 và ghi lần hái PHÁT gieo được 1, đến ô đầu cạnh phải. Mời đầu. Nếu trả lời sai, tính lại phép nhân trước và HS nêu phép tính; nếu nói 14 thì yêu cầu quay về đưa quân về vị trí trước lượt đi. Nhắc lại: xanh đi vị trí trước lượt đó. Phân biệt đèn xanh với đèn thêm; đỏ nghỉ một lượt. đỏ; làm mẫu đánh dấu một quả và ghi cho người hái. Tổ chức các cặp chơi trong 9 phút; bảng đáp án Lần lượt gieo, di chuyển, nói cách tính và kiểm phía trên dùng để GV kiểm hoặc cho cặp đối cho nhau. Ví dụ ghi: “1 – bạn A – 10 – quả 10 – chiếu sau khi đã tự tính. Ghi nhanh theo mẫu: 1 quả”. Những lần đến ô có kết quả 20 hoặc 30 “Lượt – người chơi – giá trị tính được – quả mới phải kiểm xem quả ấy đã được hái chưa; không hái – số quả đã hái”. GV quan sát, hỗ trợ cặp tự thêm quả ngoài cây. chưa biết thứ tự tính và giải quyết bất đồng bằng phép tính, không bằng đoán. Dành 2 phút tổng kết: mời một cặp kể phép tính Nêu được một phép tính và lí do làm trước/sau; đã sửa. Nếu hết thời gian chưa có bạn đủ 5 quả, ví dụ 24:(8 ― 5) = 24:3 = 8. Cặp đã có bạn đủ tạm dừng, ghi vị trí và kết quả để chơi tiếp lúc 5 quả báo kết thúc; cặp chưa đủ lưu ván chơi. phù hợp; không đổi điều kiện thắng thành đếm ai Cất xúc xắc, quân và nhận xét việc hợp tác. nhiều hơn. Nhận xét tính toán, kiểm tra và sự trung thực; không dùng số quả làm điểm học tập. Quan sát HS thay đúng số, tính đúng thứ tự, kiểm tra kết quả và tuân thủ lượt. Bảng có đủ 12 ô biểu thức; số 20 và 30 xuất hiện ở hai ô khác nhau nhưng mỗi số chỉ là một quả trên cây. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 39
  20. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 11 • Tiết 1/2 – Khám phá và hoạt động (SGK trang 19–20) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Phân tích và tóm tắt bài toán; tìm các đại lượng chưa biết theo thứ tự hợp lí; trình bày bài giải có ba bước tính và giải thích ý nghĩa từng phép tính. Năng lực chung: Tự làm phần việc được giao, trao đổi cách giải trong cặp/nhóm; kiểm tra kết quả bằng dữ kiện ban đầu. Phẩm chất: Chăm chỉ tính toán, trung thực khi đối chiếu bài; có trách nhiệm với kết quả chung. Giáo dục AI [4.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): Nêu ý tưởng AI hỗ trợ kiểm tra tiền mua đồ dùng học tập; chỉ ra dữ liệu cần cung cấp và việc con người phải kiểm lại. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh trồng cây và sơ đồ dưới đây; bảng nhóm, bút; khung mô phỏng tư vấn mua sắm ở Bài 1. Có máy chiếu thì chiếu đúng khung học liệu, thiếu thiết bị thì đọc hoặc viết khung lên bảng. HS: SGK, vở, bảng con. Hoạt động AI dùng mô phỏng đã soạn, không mở dịch vụ, không cần tài khoản và không nhập thông tin cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhận ra cần tìm số cây của từng đội trước khi tính tổng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát tranh: ba đội trồng cây (3 phút) Quan sát tranh. Các cô chú đang làm gì? Việt và Nam đang muốn biết điều gì? Theo em, có thể cộng ngay số cây của cả ba đội không? 40