Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 20 trang Lăng Vân 09/10/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_19_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 38. NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 19 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 92 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 5 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: nhân với số có một chữ số; tính biểu thức có phép nhân và cộng, trừ; giải bài toán mua hàng và bài toán theo quy luật gấp đôi. Năng lực chung: tự chọn thứ tự tính, trình bày lí do và so sánh hai cách giải; phối hợp kiểm bài theo cặp. Phẩm chất: kiên trì tính toán, cẩn thận ghi số nhớ và đơn vị; trung thực sửa lỗi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng con mẫu đặt tính, bảng theo dõi số hạt thóc và tranh bàn cờ dưới đây. HS: SGK, vở, bảng con. Phiếu Bài 4 chỉ in phần chưa điền; đáp án dành cho GV đặt trong tiến trình. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhắc cách đặt tính và tính có nhớ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thử lại cách đặt tính (3 phút) Đặt tính 154 519 × 2. Nêu tên kết quả của phép nhân và chiều thực hiện. Cho HS tính vào bảng con; hỏi số 2 phải thẳng Viết 2 dưới chữ số 9, nhân từ phải sang trái. với chữ số nào, có những lượt nhớ nào. Mời một 154 519 × 2 = 309 038; kết quả gọi là tích. em sửa cách viết lệch cột nếu có. Nhớ 1 từ hàng đơn vị sang hàng chục và từ hàng chục nghìn sang hàng trăm nghìn. Nhận xét: căn cột đúng, nói được cách dùng số nhớ; nối sang ba phép nhân trong Bài 1. B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Vận dụng phép nhân trong biểu thức và bài toán thực tế. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Ba phép nhân có nhớ (7 phút) Đặt tính rồi tính: 48 102 × 5; 32 419 × 4; 172 923 × 3. Làm cá nhân, đổi vở kiểm từng hàng. Chữa phép 48 102 × 5 = 240 510; 32 419 × 4 = 129 676; cuối bằng cách mời ba HS nối tiếp giải thích hai 172 923 × 3 = 518 769. Ở phép cuối, lượt nhân mỗi em; GV hỏi tại sao hàng trăm của 3 × 9 = 27, viết 7 nhớ 2; đến hàng nghìn tính tích viết 7. 3 × 2 + 2 = 8. Kiểm đủ ba phép, không bỏ chữ số 0 ở thừa số hoặc tích; yêu cầu sửa đúng hàng mắc lỗi. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 4 1 1 3 2 2 48102 32419 172923 × 5 × 4 × 3 240510 129676 518769 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Tiền mua hai bộ cờ vua (5 phút) Rô-bốt có 200 000 đồng, mua 2 bộ cờ vua, mỗi bộ 80 000 đồng. Rô-bốt còn bao nhiêu tiền? Chọn A. 20 000 đồng; B. 40 000 đồng; C. 60 000 đồng. Cặp HS bàn cách giải; hỏi “Muốn biết tiền còn, Bài giải: Tiền mua hai bộ cờ là: cần biết khoản tiền nào trước?”. Mời một cặp 80 000 × 2 = 160 000 (đồng). Tiền còn lại là: trình bày, một cặp kiểm phép trừ. 200 000 ― 160 000 = 40 000 (đồng). Đáp số: 40 000 đồng; chọn B. Kiểm: 160 000 + 40 000 = 200 000. Đạt khi tính cả tiền mua và tiền còn, không lấy tiền một bộ trừ khỏi số tiền ban đầu. Bài 3 – Nhân trước, cộng hoặc trừ sau (7 phút) Tính giá trị: a) 460 839 + 29 210 × 3; b) 648 501 ― 20 810 × 4. Cho HS khoanh phép tính thực hiện trước ở cả a) 460 839 + 29 210 × 3 = 460 839 + 87 630 hai biểu thức rồi tự làm. Một em giải thích thứ = 548 469. tự, hai em chữa từng câu. Nếu HS cộng/trừ b) 648 501 ― 20 810 × 4 = 648 501 ― 83 240 trước, hỏi lại quy tắc biểu thức không có ngoặc. = 565 261. HS dùng kết quả nhân để đối chiếu từng dòng, không thay đổi số hạng ban đầu. Kiểm thứ tự tính và hai kết quả; mỗi dòng giữ biểu thức có giá trị bằng dòng trước. Bài 4 – Số hạt thóc ở ô thứ hai mươi (10 phút) Rô-bốt đặt vào ô thứ nhất 1 hạt, ô thứ hai 2 hạt, ô thứ ba 4 hạt; mỗi ô sau gấp đôi ô trước. Ô thứ mười tám có 131 072 hạt. Hỏi ô thứ hai mươi có bao nhiêu hạt? Điền bảng rồi viết lời giải. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 5. Ô thứ Số hạt thóc Phép tính 18 131 072 Đã biết 19 .................. .................. 20 .................. .................. Nhóm bốn em dùng 2 phút tìm hai bước từ ô 18 Bài giải: Ô thứ mười chín có số hạt là: đến ô 20; cá nhân ghi phép tính. Nếu HS nhân 2 131 072 × 2 = 262 144 (hạt). Ô thứ hai mươi một lần, cho chỉ ô vừa tìm được trên bảng. có số hạt là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt). Đáp số: 524 288 hạt thóc. Mời hai nhóm trình bày cách tính, khuyến khích Bảng điền 262 144; 524 288. Cách khác: ô 20 nhận ra nhân 2 hai lần là nhân 4; không yêu cầu gấp ô 18 bốn lần, nên 131 072 × 4 = 524 288 tính mọi ô từ đầu. Chốt sự khác nhau giữa số hạt (hạt). Đối chiếu hai cách cùng kết quả. Bài hỏi ở một ô và tổng số hạt nhiều ô. riêng ô 20, không cộng các ô. Đánh giá: đủ hai lần gấp đôi hoặc giải thích được nhân 4; lời giải và đơn vị hạt rõ. 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tự giải thích một kết quả và củng cố quy tắc nhân. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nối phép tính với kết quả (3 phút) Nối hai thẻ phép tính 12 030 × 3, 20 405 × 2 với các thẻ 40 810, 36 090. Giải thích cách nhân và kiểm một thẻ. Hai đội chọn thẻ trong 1 phút; mời đại diện nêu 12 030 × 3 = 36 090; 20 405 × 2 = 40 810. bước có nhớ hoặc chữ số 0 cần giữ. Cả lớp nhận HS nêu cách đặt tính, nhân từ phải sang trái và xét rồi nhắc quy tắc nhân. cộng số nhớ. Không bỏ hàng có chữ số 0. Quan sát cả cách giải thích, không chỉ đội nối nhanh; nhận xét sự tiến bộ khi sửa lỗi. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 39. CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 19 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 93 • Tiết 1 – Khám phá, hoạt động; SGK tập 2 trang 6–7 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: đặt tính và chia từ trái sang phải cho số có một chữ số; phân biệt chia hết, chia có dư; kiểm số dư nhỏ hơn số chia và tìm giá tiền một ki-lô-gam xoài. Năng lực chung: trình bày từng lượt chia, nhận xét sai sót bằng phép nhân kiểm tra; tự làm và hợp tác trao đổi. Phẩm chất: cẩn thận hạ từng chữ số, kiên trì sửa phép tính; trung thực khi kiểm bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh tổ kiến, hai bài chia sai của Nam dưới đây, bảng phụ mẫu chia. HS: SGK, bảng con, vở. Học liệu và đáp án chữa bài đặt ngay trong tiến trình. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Chọn phép chia trong tình huống chia thành các nhóm bằng nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thợ khênh gạo (3 phút) Quan sát tranh. Trong tổ có 125 730 kiến thợ; cứ 5 kiến thợ khênh một hạt gạo. Nếu tất cả kiến cùng khênh một lượt, chúng khênh được bao nhiêu hạt? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 6. Hai em đọc lời thoại, cặp HS nêu số kiến trong Có 125 730 kiến, mỗi nhóm 5 kiến; số nhóm một nhóm. Hỏi “Cần tìm số nhóm hay số kiến? cũng là số hạt gạo khênh được. Chọn 125 730:5. Vì sao chọn chia 5?”. Quan sát việc nêu đúng ý nghĩa phép chia, tránh nhầm nhân 5. 8