Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Vận dụng (5 phút) Vận dụng phép cộng để kiểm tra một gợi ý đường đi; nhắc lại điều không thay đổi khi đổi chỗ số hạng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo dục AI – 4.C2.1 (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống) (5 phút) Thẻ tình huống mô phỏng, dùng để đọc hoặc chiếu: Một hệ thống dẫn đường có AI hỗ trợ gợi ý tuyến đi. Từ Nhà đến Trường có hai tuyến: A qua Cổng rồi Thư viện, ba đoạn dài 12 m, 8 m, 5 m; B qua Vườn rồi Nhà sách, ba đoạn dài 9 m, 6 m, 5 m. Thẻ ghi: “Gợi ý tuyến B vì ngắn hơn trong hai tuyến đã cho.” Hãy tính để kiểm tra và nêu AI hỗ trợ việc gì. Cho cặp HS tính tổng chiều dài mỗi tuyến, đối Tuyến A: 12 + 8 + 5 = 12 + 5 + 8 = 25 (m). chiếu lời gợi ý. Hỏi: “Đổi thứ tự cộng ba đoạn Tuyến B: 9 + 6 + 5 = 20 (m). Vì 20 < 25, gợi ý của A có làm tuyến A ngắn đi không?” Chốt ứng B phù hợp trong hai tuyến này. AI có thể hỗ trợ dụng hỗ trợ gợi ý đường đi; quyết định trong tình gợi ý đường đi; người dùng kiểm lại dữ kiện. huống này dựa vào hai tổng HS đã kiểm, không Đổi thứ tự cộng vẫn được 25 m, không làm đổi cần mở bản đồ thật hay cung cấp địa chỉ nhà. tuyến A hoặc độ dài của nó. Nhận xét hai tổng, lựa chọn có căn cứ và việc nêu đúng ứng dụng. Đây là thẻ mô phỏng do GV cung cấp, không phải kết quả chạy AI; phép cộng và tính chất giao hoán tự chúng không phải AI. Kết thúc: HS nêu lại tính chất, chuẩn bị bài về cách nhóm ba số hạng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 57 • Tiết 2 – Tính chất kết hợp của phép cộng • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết, phát biểu và viết được tính chất kết hợp; phân biệt đổi chỗ số hạng với thay cách nhóm. Phối hợp hai tính chất để tính thuận tiện và tính giá trị biểu thức có chữ. Năng lực chung: Tự hoàn thành phép tính, trao đổi hai cách tính và giải thích cách chọn cặp có tổng tròn chục, tròn trăm. Phẩm chất: Chăm chỉ làm đủ các ý; trung thực đối chiếu, sửa dấu ngoặc hoặc số hạng viết sai. Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nhận ra nhu cầu kiểm tra hai cách nhóm, lựa chọn Máy tính và đối chiếu kết quả với bài tự tính. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh ba cốc nước, bảng số chưa điền dưới đây; máy tính dùng chung mở sẵn phần mềm Máy tính; SGK tr. 84–85. HS: SGK, vở, bảng con. Thiếu thiết bị thì dùng bảng số để tính và giải thích; không coi làm giấy là đã thao tác số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Nhắc lại tính chất giao hoán bằng một tổng cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Điền và giải thích (3 phút) Điền số: 567 + 987 = ? + 567. Nêu tính chất đã dùng. Tính thuận tiện 235 + 789 + 165. Cho HS giơ bảng con, một bạn giải thích số điền Điền 987 vì đổi chỗ các số hạng thì tổng không và một bạn nêu cách đưa cặp thuận tiện lên đổi. trước. Hỏi: “Ngoài đổi chỗ, có thể thay cách 235 + 789 + 165 = 235 + 165 + 789 nhóm các số hạng như thế nào?” = 400 + 789 = 1 189. Nhận xét đúng số điền, đủ ba số hạng và phép cộng ra 1 189. Khám phá (14 phút) So sánh hai cách nhóm ba số hạng, hình thành tính chất kết hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Tính tiền ba cốc nước (7 phút) Ba cốc nước có giá: nước dứa 45 000 đồng, nước nho 75 000 đồng, nước sấu dầm 25 000 đồng. Nam tính hai cốc đầu trước; Rô-bốt tính hai cốc sau trước. Viết, tính và so sánh hai cách. Cách nào thuận tiện hơn? 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 84. Cho cặp HS chỉ ba giá tiền trong tranh, mỗi bạn Cách của Nam: thực hiện một cách. Mời cặp trình bày, cả lớp đối (45 000 + 75 000) + 25 000 chiếu thứ tự số hạng và vị trí dấu ngoặc. Gợi: = 120 000 + 25 000 = 145 000 (đồng). “Cặp nào được 100 000?” Phân biệt thay nhóm Cách của Rô-bốt: với đổi thứ tự; cả hai cách đều đúng. 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 (đồng). Cùng ba số hạng theo cùng thứ tự, chỉ khác cách nhóm. Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì cộng được 100 000 trước. Kiểm hai cách tính ra cùng 145 000 đồng, HS giải thích được tác dụng của dấu ngoặc. Khám phá b – Hai cách nhóm (4 phút) Điền kết quả theo hai cách nhóm vào bảng. So sánh trên từng hàng rồi hoàn chỉnh nhận xét: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể ( + ) + + ( + ) 6 4 8 39 18 82 Cho HS tính cá nhân rồi đổi vở kiểm dấu ngoặc Hàng 1: (6 + 4) + 8 = 10 + 8 = 18; và từng kết quả trung gian. Mời HS nêu quy tắc 6 + (4 + 8) = 6 + 12 = 18. từ hai hàng; chốt biểu thức tổng quát. Nếu HS Hàng 2: (39 + 18) + 82 = 57 + 82 = 139; đổi chỗ các chữ, đưa về cùng thứ tự a, b, c để 39 + (18 + 82) = 39 + 100 = 139. nhận ra riêng tính chất kết hợp. Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba: ( + ) + = + ( + ). Minh chứng: điền đúng 18, 18, 139, 139; phát biểu và viết đúng tính chất. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ) (3 phút) Kiểm tra hai cách nhóm ở hàng đầu bằng Máy tính. Nêu nhu cầu kiểm tra và lí do chọn công cụ trước khi thực hiện. Mời hai HS luân phiên thao tác: cách 1 bấm C, Nêu cần kiểm tra hai tổng và chọn Máy tính để các phím 6, +, 4, =, ghi 10, rồi các phím +, 8, =; thực hiện phép cộng. Cả hai cách cho 18, khớp cách 2 bấm C, các phím 4, +, 8, =, ghi 12, rồi C, bài tự tính; chỉ rõ 10 hoặc 12 là kết quả phần các phím 6, +, 1, 2, =. Các bạn khác theo dõi số được tính trước. Nếu số khác, kiểm lại dữ kiện trung gian và đối chiếu bảng. GV hướng dẫn và thứ tự nhập. xóa, nhập lại khi sai phím; chỉ dùng dữ liệu bài học, không mạng, tài khoản hay thông tin cá nhân. GV ghi nhận lời giải thích, kết quả đối chiếu và thao tác ở HS thực hiện. Thiếu thiết bị: tính hai cách trên bảng con, nêu công cụ định dùng; không ghi nhận thao tác chưa làm. Không dùng một lần kiểm số để thay cho quy tắc tổng quát. Luyện tập, thực hành (15 phút) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính thuận tiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tính bằng cách thuận tiện (9 phút) Tính và nêu tính chất đã dùng: a) 68 + 207 + 3; b) 25 + 159 + 75; c) 1 + 99 + 340; d) 372 + 290 + 10 + 28. HS làm đủ bốn ý trong vở, hai bạn trình bày b và a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3) d. Yêu cầu khoanh cặp tạo số tròn chục hoặc tròn = 68 + 210 = 278. trăm trước khi viết dấu ngoặc. Hỏi ý nào cần đổi b) 25 + 159 + 75 = (25 + 75) + 159 chỗ. HS cần hỗ trợ đánh dấu đủ từng số hạng sau = 100 + 159 = 259. khi nhóm. c) 1 + 99 + 340 = (1 + 99) + 340 = 100 + 340 = 440. d) 372 + 290 + 10 + 28 = (372 + 28) + (290 + 10) = 400 + 300 = 700. a thay cách nhóm; b, d phối hợp đổi chỗ và nhóm. c cộng hai số đầu đã thuận tiện. Nhận xét đủ bốn kết quả và căn cứ chọn cặp; không buộc đổi chỗ ở ý đã thuận tiện. Bài 2 – Biểu thức có chữ (6 phút) Tính ( + ) + với = 1 975, = 1 991, = 2 025. Làm theo thứ tự thông thường, rồi tìm cách thuận tiện hơn. Cho HS thay chữ bằng số, giữ ngoặc rồi tính cá Theo thứ tự thông thường: nhân. Sau đó trao đổi theo cặp để tìm tổng 4 000. (1 975 + 1 991) + 2 025 Đối chiếu hai cách: có cùng giá trị không, cách = 3 966 + 2 025 = 5 991. nào dễ tính nhẩm hơn? Cách thuận tiện: (1 975 + 2 025) + 1 991 = 4 000 + 1 991 = 5 991. Cách thứ hai dùng giao hoán và kết hợp, dễ tính nhẩm hơn. Kiểm đúng giá trị thay chữ, hai lời giải đủ bước và cùng kết quả 5 991. 8

