Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS đối chiếu với cách xếp tay. Nếu kết quả khác, Sản phẩm trên máy: ba hàng số theo thứ tự kiểm số đã nhập và kiểu sắp xếp Number, rồi 278999; 37338449; 278992000. Giải thích bằng làm lại. Chỉ nhập số bài học, không thông tin cá số chữ số; nếu chỉ làm giấy, nộp danh sách và lời nhân. Không có máy: HS đánh số thứ tự trên chọn công cụ. bảng giấy và nêu các bước; GV ghi chưa quan sát thao tác số. Đánh giá NLS theo sản phẩm và thao tác thật đã quan sát: chọn công cụ phù hợp, nhập đúng, chọn kiểu số và kiểm kết quả. Không ghi cả lớp đã thao tác khi chỉ hai em dùng máy. AI hỗ trợ đọc bảng giá • Tình huống mô phỏng (3 phút) Thẻ mô phỏng do GV chuẩn bị, không phải kết quả chạy AI: “Một công cụ AI hỗ trợ nhân viên đọc giá từ ảnh, ghi giá nhà bác Ba là 95 000 000 đồng và giá nhà chú Sáu là 1 000 000 000 đồng.” AI đang hỗ trợ công việc gì? Đối chiếu với hình ở Bài 2: số nào cần sửa? Có thể chỉ nhìn kết luận “nhà bác Ba rẻ hơn” để biết bảng giá đã đúng chưa? Cho HS đọc thẻ và trả lời theo cặp. Nhấn mạnh AI hỗ trợ nhân viên đọc và tổng hợp bảng giá tình huống mô phỏng. Hỏi em phải kiểm với trong công việc kinh doanh. Giá nhà bác Ba bị nguồn nào; hướng nhìn lại nhãn giá ở hình Bài 2. ghi thiếu một chữ số 0: đúng là 950 000 000 đồng. Chốt: AI có thể hỗ trợ nhân viên đọc, tổng hợp Không. Cả số sai và số đúng đều nhỏ hơn giá hàng; người dùng phải kiểm lại số liệu. Chức 1 000 000 000, nên quan hệ “rẻ hơn” chưa chứng năng sắp xếp số vừa làm là công cụ số; riêng minh dữ liệu đúng. Cần đối chiếu từng số với thao tác sắp xếp không đủ để kết luận đó là AI. hình gốc, rồi mới dùng. HS nêu được công việc AI hỗ trợ, sửa đúng giá và nói được vì sao phải kiểm nguồn. Không yêu cầu HS dùng dịch vụ AI hoặc tạo tài khoản. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 32 • Tiết 2 • Luyện tập, trang 48–49 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT So sánh, sắp xếp các số có nhiều chữ số; xác định số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm số. Lập số lớn nhất, bé nhất từ các thẻ chữ số; dùng mô hình hàng, lớp để tìm số lớn nhất có tổng số vòng đã cho. Rèn tư duy, lập luận khi giải thích cách xếp chữ số; giao tiếp, hợp tác qua kiểm tra theo cặp. Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ, trung thực khi đếm và sửa bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 48–49; bảng số lượng gia súc, hình đoàn tàu, thẻ chữ số và mô hình vòng có sẵn trong tiến trình. HS: vở, bảng con; mỗi cặp 9 mảnh giấy ghi 8, 0, 0, 9, 1, 7, 0, 3, 8 và 12 chấm giấy để xếp trên bảng hàng. Có thể chiếu các khối đề bài hoặc dùng SGK và bảng lớp; không cần thiết bị cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhắc quy tắc so sánh và chỉ ra hàng quyết định kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động • Nêu cách so sánh (3 phút) So sánh 23 257 235 với 23 257 435 và nêu quy tắc đã dùng. Khi hai số có số chữ số khác nhau, em so sánh thế nào? HS viết dấu lên bảng con, trao đổi với bạn hàng 23 257 235 < 23 257 435 vì các hàng lớn hơn đầu tiên khác nhau. Mời một em giải thích; nếu hàng trăm giống nhau, ở hàng trăm thì 2 nhỏ hơn chỉ nhìn chữ số cuối, cho rà từng hàng từ trái 4. Nếu khác số chữ số, số có nhiều chữ số hơn sang phải. thì lớn hơn. HS nói được hàng trăm quyết định ví dụ và nêu đủ hai trường hợp so sánh. B. Luyện tập, thực hành (26 phút) Dùng so sánh số để đọc bảng, sắp xếp và lập số theo điều kiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Đọc bảng số lượng gia súc (5 phút) Số lượng gia súc ở Việt Nam theo Niên giám thống kê năm 2020 được ghi trong bảng. Trong ba loại, loại nào được nuôi nhiều nhất, loại nào ít nhất? Dùng số liệu của bảng để giải thích. Loại Trâu Bò Lợn Số lượng (con) 2 332 800 6 230 500 22 027 900 Cho nhóm đôi đọc bảng: một em đọc loại và số Lợn nhiều nhất: 22 027 900 con. Trâu ít nhất: lượng, một em kiểm. HS ghi loại nhiều nhất, ít 2 332 800 con. nhất rồi báo cáo; nhắc đây là số liệu năm 2020 của bài học. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS đối chiếu cả ba số. Nếu em chọn trâu 2 332 800 < 6 230 500 < 22 027 900. Số lượng nhiều nhất vì chữ số đầu là 2, gợi đếm số chữ số lợn có 8 chữ số, hai số còn lại có 7; trong hai số trước, rồi mới xét hàng triệu. đó, 2 nhỏ hơn 6 ở hàng triệu. Đọc đúng nhãn, đơn vị và mốc năm; chọn đúng hai loại, dùng quan hệ giữa ba số làm căn cứ. Bài 2 • Chọn đoàn tàu (6 phút) Bốn số trên đầu tàu và các toa: 380 999 999; 99 999 999; 1 000 000 000; 380 000 982. Viết theo thứ tự từ lớn đến bé, rồi chọn đoàn tàu A, B hoặc C tương ứng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 49. Hai em cùng xác định số lớn nhất và nhỏ nhất, Thứ tự từ lớn đến bé: sau đó so sánh hai số còn lại. Mỗi em viết thứ tự 1 000 000 000; 380 999 999; 380 000 982; vào vở trước khi chọn hình. 99 999 999. Chọn B. Mời một cặp nêu đáp án và giải thích vì sao hai Hai số bắt đầu bằng 380 cùng có 9 chữ số; ở toa 380 999 999 và 380 000 982 phải theo thứ tự hàng trăm nghìn, 9 lớn hơn 0. A đảo thứ tự hai ấy. Cho cặp khác đối chiếu hình A và C để chỉ vị toa đó; C đặt số nhỏ nhất ngay sau đầu tàu. trí sai. Kiểm cả dãy số viết trong vở và hình B; không chỉ chấp nhận đoán chữ cái. Bài 3 • Lập số bằng chín thẻ (7 phút) Dùng đủ chín thẻ, mỗi thẻ đúng một lần: a) Lập số lớn nhất có chín chữ số. b) Lập số bé nhất có chín chữ số. Giải thích cách chọn chữ số đầu tiên và thứ tự những thẻ còn lại. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 49. HS tự xếp hoặc viết trước, rồi kiểm thẻ theo cặp. a) 988 731 000. Xếp các chữ số giảm dần: 9, 8, Gợi: muốn số lớn nhất, ở hàng lớn nhất cần chữ 8, 7, 3, 1, 0, 0, 0. số nào? Với số bé nhất, có đặt 0 ở đầu được không? 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời hai em trình bày hai cách xếp. Cho lớp đếm b) 100 037 889. Đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất là 1 lại: có hai thẻ 8, ba thẻ 0, chỉ một thẻ 9. Nếu viết ở hàng trăm triệu; các thẻ còn lại xếp tăng dần: 989 731 000, yêu cầu đối chiếu số thẻ 9 và 8. 0, 0, 0, 3, 7, 8, 8, 9. Không đặt 0 ở đầu vì sẽ không được số có chín chữ số. Đúng hai số, đủ chín thẻ và đúng số lần từng chữ số; giải thích được điều kiện chữ số đầu khác 0. Bài 4 • Xếp 12 vòng để được số lớn nhất (8 phút) Hình mẫu dùng 12 vòng lập số 312 211 011. Vẫn dùng 12 vòng trên chín cột hàng như hình, hãy lập số lớn nhất. Mỗi cột biểu diễn một chữ số từ 0 đến 9. Ghi số vòng vào từng cột của bảng dưới đây và giải thích. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 49. Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị triệu triệu nghìn nghìn HS đếm vòng theo các hàng ở mẫu, làm cá nhân Mẫu có các chữ số 3, 1, 2, 2, 1, 1, 0, 1, 1; tổng là bằng chấm giấy hoặc điền số vòng. Gợi chọn 12. nhiều nhất có thể ở hàng trăm triệu, nhưng một Bảng kết quả: 9; 3; 0; 0; 0; 0; 0; 0; 0. Số lớn nhất chữ số không vượt 9; còn lại đặt vào hàng nào để là 930 000 000. số lớn nhất? Mời một em trình bày bảng; lớp kiểm tổng số Xếp 9 vòng ở hàng trăm triệu, 3 vòng còn lại ở vòng và đọc số. Hỏi tiếp số vừa lập có mấy lớp, hàng chục triệu; chuyển một vòng sang hàng nhỏ mỗi lớp có những hàng nào. Nếu HS dồn 12 hơn sẽ làm số giảm. Số có ba lớp: triệu, nghìn, vòng vào một cột, giải thích 12 không phải một đơn vị; mỗi lớp gồm ba hàng, lần lượt là trăm, chữ số. chục, đơn vị của lớp ấy. Kiểm số 930 000 000, tổng 12 vòng, không cột nào quá 9; HS giải thích vì sao ưu tiên hàng lớn hơn. C. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Chọn số nhỏ nhất trong một bảng số liệu và giải thích. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng • Tìm kho có ít hạt giống nhất (6 phút) Ba kho ghi số hạt giống như bảng (dữ liệu giả định). Kho nào có ít hạt giống nhất? Viết thứ tự các kho từ ít đến nhiều và nêu cách so sánh. Kho A B C Số hạt giống 16 493 700 15 536 900 2 533 400 HS đọc bảng, làm cá nhân rồi giải thích cho bạn. Kho C ít nhất: 2 533 400 hạt. Thứ tự từ ít đến Gợi chọn số ít chữ số nhất trước; khi hai số cùng nhiều: C, B, A. có 8 chữ số, xét tiếp từ trái sang phải. 2 533 400 < 15 536 900 < 16 493 700. 8

