Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 20 trang Lăng Vân 09/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 62 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Đặt tính cộng, trừ đúng hàng; tính thuận tiện và giải bài toán nhiều số hạng; lập đề toán từ sơ đồ tổng–hiệu; tìm cách đổi thẻ ít lượt nhất. Năng lực chung: Giải thích lựa chọn cách tính, góp ý đề toán của bạn và cùng kiểm một chuỗi thao tác. Phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì thử và kiểm; biết ý nghĩa của sự sẻ chia trong tình huống quỹ nhân ái. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 89, sơ đồ Bài 4 và dãy thẻ số Bài 5 dưới đây; mỗi nhóm 4 HS có một tờ giấy nháp. HS: vở, bảng con; sáu mảnh giấy ghi lần lượt 1, 7, 8, 2, 6, 5. Mẫu đề và lời giải ở cột học sinh dành cho GV đối chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Vận dụng tính chất giao hoán để tìm số còn thiếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn số còn thiếu (3 phút) Chọn và giải thích: a) 746 + ▫ = 487 + 746: A. 487; B. 784; C. 874. b) ▫ + 304 = 304 + 1 975: A. 1 795; B. 1 975; C. 5 716. GV đọc từng câu, HS chọn trên bảng con; gọi a) A, điền 487; b) B, điền 1 975. Hai tổng có các một em chỉ hai số hạng đổi chỗ. Chốt tính chất số hạng giống nhau, chỉ đổi chỗ nên bằng nhau. giao hoán rồi giới thiệu nội dung luyện tập. Nhận xét cả đáp án và lí do, không cần thực hiện hai tổng dài. Luyện tập, thực hành (25 phút) Phối hợp đặt tính, tính thuận tiện và mô hình tổng–hiệu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (7 phút) Đặt tính rồi tính: 83 738 + 12 533; 137 736 + 902 138; 96 271 ― 83 738; 1 039 874 ― 902 138. HS làm đủ bốn phép tính trong vở, bốn HS trình Kết quả lần lượt là 96 271; 1 039 874; 12 533; bày bảng. Mời bạn nhận xét hàng đơn vị, hàng 137 736. Các bản đặt tính đúng ở dưới. Ví dụ nghìn; yêu cầu nói một lượt nhớ hoặc mượn. HS phép cộng thứ nhất: hàng đơn vị 8 + 3 = 11, nhầm số chữ số được kẻ cột hàng và viết viết 1 nhớ 1; hàng chục 3 + 3 + 1 = 7. 902 138 thẳng cột bên phải. 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho cặp HS dùng mỗi phép cộng kiểm phép trừ 83 738 + 12 533 = 96 271 nên tương ứng. Chốt: viết thẳng hàng trước, thực 96 271 ― 83 738 = 12 533. hiện từ phải sang trái, rồi kiểm bằng phép tính 137 736 + 902 138 = 1 039 874 nên ngược. 1 039 874 ― 902 138 = 137 736. Kiểm bài viết đủ bốn phép đặt tính, cột đúng và kết quả khớp; nghe HS giải thích được một lượt nhớ/mượn. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 96271 1039874 83738 137736 ―83738 ―902138 +12533 +902138 12533 137736 96271 1039874 Bài 2 – Tính bằng cách thuận tiện (6 phút) a) 73 833 + 3 992 ― 3 833. b) 85 600 + 2 500 ― 5 600. c) 30 254 + 10 698 + 1 646. HS làm cá nhân rồi trao đổi trong cặp. Hỏi cặp (73 833 ― 3 833) + 3 992 số nào cho số tròn nghìn/tròn trăm; lưu ý ở a/b a) = 70 000 + 3 992 . = 73 992 giữ đúng số bị trừ đi, không đổi phép trừ thành (85 600 ― 5 600) + 2 500 cộng. Mời HS trình bày cách nhóm và kiểm bằng b) = 80 000 + 2 500 . tính theo thứ tự ban đầu. = 82 500 (30 254 + 1 646) + 10 698 c) = 31 900 + 10 698 . = 42 598 Kiểm c theo thứ tự: 30 254 + 10 698 = 40 952; 40 952 + 1 646 = 42 598. Nhận xét cách biến đổi và đủ ba kết quả, chú ý kết quả c có năm chữ số. Bài 3 – Quỹ nhân ái (5 phút) Một quỹ nhân ái nhận được 28 500 000 đồng ngày thứ nhất, 47 250 000 đồng ngày thứ hai và 80 250 000 đồng ngày thứ ba. Hỏi cả ba ngày quỹ nhận được bao nhiêu tiền? Tổ chức khăn trải bàn trên giấy nháp: bốn bạn Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số tiền là: ghi phép tính của mình ở bốn góc, trao đổi rồi 28 500 000 + 47 250 000 ghi bài giải thống nhất ở giữa. Hỏi cần tìm tổng   + 80 250 000 (đồng). = 156 000 000 hay hiệu; mời nhóm trình bày, nhóm khác kiểm Đáp số: 156 000 000 đồng. đủ ba khoản. Có thể cộng hai ngày sau trước: 47 250 000 + 80 250 000 = 127 500 000; cộng thêm ngày đầu được 156 000 000 đồng. Nhận xét bài giải không bỏ sót ngày nào, đơn vị đồng và sự thống nhất của nhóm; không quy đổi sang đơn vị khác khi chưa cần. 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Đặt đề toán theo sơ đồ (7 phút) Quan sát sơ đồ: hai lượng có tổng 30 kg; lượng ở đoạn trên nhiều hơn lượng ở đoạn dưới 8 kg. Hãy tự lập một đề toán phù hợp rồi giải bài toán đó. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 89. Mỗi HS viết đề vào vở, đọc cho bạn nghe. Cặp Ví dụ đề: Hai bao gạo nặng tất cả 30 kg. Bao thứ HS kiểm đủ hai đối tượng, tổng 30 kg, hơn kém nhất nặng hơn bao thứ hai 8 kg. Hỏi mỗi bao 8 kg và câu hỏi tìm mỗi lượng. Nếu đề chỉ ghi nặng bao nhiêu ki-lô-gam? “có 30 kg”, hỏi đó là một lượng hay cả hai. Mời Bao thứ nhất nặng là: (30 + 8):2 = 19 (kg). HS trình bày đề rồi giải; các đề khác bối cảnh Bao thứ hai nặng là: 30 ― 19 = 11 (kg). vẫn được chấp nhận nếu giữ đúng quan hệ. Đáp số: bao thứ nhất 19 kg; bao thứ hai 11 kg. Kiểm: 19 + 11 = 30 và 19 ― 11 = 8. Đánh giá cả đề do HS lập và lời giải; không chỉ chấp nhận hai số 19, 11 khi đề thiếu dữ kiện. Vận dụng, trải nghiệm (7 phút) Thử đổi thẻ, giải thích vì sao cần ít nhất ba lượt. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5 – Đổi chỗ hai thẻ (7 phút) Xếp sáu thẻ thành số 178 265. Mỗi lượt chỉ được đổi chỗ hai thẻ. Hỏi cần ít nhất mấy lượt để được số 268 157? Giữ nguyên đủ sáu thẻ; ghi lại số sau mỗi lượt. 1 7 8 2 6 5 Nhóm đôi dùng sáu thẻ theo dãy dưới, tự thử và Một cách làm đúng: ghi từng lượt. Cho hai cặp trình diễn; cả lớp Lượt 1: đổi thẻ 1 và 2, được 278 165. kiểm mỗi lượt đúng hai thẻ đổi chỗ. Nếu còn Lượt 2: đổi thẻ 7 và 6, được 268 175. loay hoay, gợi ý đưa thẻ 2 về hàng trăm nghìn Lượt 3: đổi thẻ 7 và 5, được 268 157. trước. Hỏi vì sao không thể chỉ đổi hai lượt. Hướng dẫn Có năm vị trí cần thay đổi. Hai lượt chỉ có thể so từng vị trí ở số đầu và số đích: chỉ thẻ 8 đã sửa nhiều nhất bốn vị trí nên chưa đủ. Đã có đúng; một lượt sửa được nhiều nhất hai vị trí. cách làm ba lượt, vậy ít nhất là 3 lượt. Các cách Chốt và nhận xét cách thử có ghi lại. khác được nhận nếu đủ điều kiện. Minh chứng: dãy số sau từng lượt đúng, đủ sáu thẻ, nêu được cách làm ba lượt và lí do hai lượt chưa đủ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 63 • Tiết 3 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Đọc đủ các khoản tiền trên hóa đơn và tính tổng; giải bài toán thực tế dạng tổng– hiệu; tìm vị trí đặt dấu cộng bằng thử và kiểm. Năng lực chung: Phân tích dữ kiện, trình bày bài giải rõ đối tượng; hợp tác kiểm kết quả và giải thích lựa chọn. Phẩm chất: Cẩn thận khi đọc số tiền; biết quý hoạt động cùng làm sản phẩm và trồng cây. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr. 90; hai hóa đơn dưới đây, bảng lớp; giấy nháp cho nhóm. HS: vở, bảng con, thước. Hóa đơn và dãy chữ số dùng trực tiếp từ phần đề; đáp án ở tiến trình để GV đối chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Ôn cộng ba số qua hai câu chọn đáp án. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn tổng đúng (3 phút) a) 12 000 + 39 000 + 24 000: A. 75 000; B. 57 000; C. 51 000. b) 72 000 + 43 000 + 52 000: A. 167 000; B. 115 000; C. 72 000. GV đọc từng câu, HS giơ đáp án trên bảng con a) A, 75 000; có thể cộng 12 000 với 24 000 rồi và giải thích cách nhẩm. Mời bạn kiểm tổng có thêm 39 000. b) A, 167 000; 72 000 và 43 000 đủ ba số; dẫn sang đọc các khoản tiền thực tế ở được 115 000, còn phải cộng 52 000. Bài 1. Nhận xét HS không bỏ quên số hạng thứ ba; đây là bài nhẩm riêng, chưa phải tổng hóa đơn Bài 1. 8