Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_27_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
HocLieu-Tuan27.zip
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 57. QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 27 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 132 • Tiết 1 – Khám phá, hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết quy đồng mẫu số là tìm các phân số bằng những phân số đã cho và có cùng mẫu số. Thực hiện được khi một mẫu số chia hết cho mẫu số kia; tìm phân số bằng phân số đã cho với mẫu số chung được chỉ định. Giải thích được vì sao phải nhân cả tử và mẫu với cùng một số; lựa chọn cách làm, trao đổi và kiểm tra cùng bạn. Chăm chỉ thực hành, trung thực khi đối chiếu kết quả. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tập hai tr.62–63, tranh chia bánh và phiếu Bài 2 dưới đây (in phần giao HS hoặc chiếu cho HS kẻ bảng). HS: vở, nháp, bảng con. Các phép biến đổi được viết lần lượt để HS giải thích. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Gợi lại tính chất phân số bằng nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cùng một kết quả (3 phút) Rút gọn 12 và 20. Hai kết quả có điều gì giống nhau? 15 25 Cho HS làm hai phép rút gọn trên bảng con; mời 12 = 12:3 = 4; 20 = 20:5 = 4. Hai kết quả bằng 15 15:3 5 25 25:5 5 hai em nêu số chia. Hỏi vì sao những phân số nhau. khác cách viết có thể bằng nhau. Chốt cùng chia cả tử và mẫu giữ nguyên giá trị. Nhân cả tử và mẫu của 4 với 3 hoặc 5 được lại 5 Đặt vấn đề: có thể đi theo chiều nhân để làm hai các phân số ban đầu. Sẵn sàng thử cách nhân để mẫu số giống nhau không? đổi cách viết. Đúng hai phân số tối giản và nêu được tính chất đã dùng. 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Khám phá (13 phút) Hiểu quy đồng và cách làm khi một mẫu số chia hết cho mẫu kia. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đưa hai phần bánh về cùng cách chia (9 phút) Việt có 1 cái bánh, Mai có 3 cái bánh; hai cái bánh ban đầu bằng nhau. Hãy tìm phân số bằng 1 và có 4 8 4 cùng mẫu số với 3. 8 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 62. Cho HS đọc tranh, chỉ phần của Việt và Mai; hỏi Bánh của Việt chia bốn phần bằng nhau; bánh mỗi bánh chia thành mấy phần bằng nhau. Gợi của Mai chia tám phần bằng nhau. Mỗi phần tư chia đôi mỗi phần tư để cả hai bánh cùng có tám được chia đôi thì toàn bánh có tám phần. phần. HS trao đổi cặp trong 2 phút: mẫu số 4 cần nhân 8:4 = 2 nên 1 = 1×2 = 2. Lượng bánh giữ 4 4×2 8 với mấy để thành 8; tử số phải thay đổi thế nào? nguyên; chỉ thay cách chia và cách viết. Mời một cặp viết, cặp khác kiểm phần bánh có đổi không. Giới thiệu: đổi hai phân số đã cho thành hai phân Quy đồng 1 và 3 được 2 và 3. Mẫu số chung là 8. 4 8 8 8 số bằng chúng và có cùng mẫu số là quy đồng Giữ nguyên 3 vì đã có mẫu số cần dùng. mẫu số. Mời HS nêu phân số mới của từng bạn, 8 rồi nói mẫu số chung. Nếu chỉ nhân mẫu, quay lại hình để chỉ một phần tư gồm hai phần tám. Quan sát và hỏi hai em cần hỗ trợ: phải nhân cả tử và mẫu; giữ nguyên phân số đã có mẫu số chung. Thử với một cặp phân số khác (4 phút) Quy đồng mẫu số 3 và 5 . 4 12 Hỏi 12 có chia hết cho 4 không; mẫu số nào có 12:4 = 3; 3 = 3×3 = 9 . Giữ nguyên 5 ; được 9 4 4×3 12 12 12 thể giữ nguyên? HS làm nháp, giải thích từng và 5 . bước với bạn. 12 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ cách làm, cùng HS chốt: chọn mẫu số lớn Nêu đủ điều kiện một mẫu chia hết cho mẫu kia. chia hết cho mẫu số bé; tìm thương; nhân cả tử Khi mẫu lớn không chia hết cho mẫu bé thì và mẫu của phân số có mẫu số bé với thương đó, không áp dụng máy móc cách vừa học. giữ nguyên phân số còn lại. Cho hai HS nhắc bằng lời của mình. Đúng cặp phân số, hiểu vì sao chọn 12 và giữ nguyên một phân số. Luyện tập, thực hành (15 phút) Quy đồng đúng và tìm phân số với mẫu số chung cho trước. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Quy đồng theo mẫu (8 phút) Mẫu: 5 và 9 ; 5 = 5×2 = 10, giữ nguyên 9 . Quy đồng: 7 14 7 7×2 14 14 a) 5 và 11. 9 18 b) 13 và 9 . 60 20 Mời HS giải thích mẫu: vì sao nhân với 2, vì sao Mẫu dùng 14:7 = 2. giữ nguyên phân số thứ hai. Cho làm cá nhân hai a) 18:9 = 2; 5 = 5×2 = 10. Được 10 và 11. 9 9×2 18 18 18 câu trong 3 phút; nhắc đọc cả cặp trước khi chọn mẫu số chung. Hai HS chữa bài; lớp đổi vở, kiểm số nhân ở tử b) 60:20 = 3; 9 = 9×3 = 27. Được 13 và 27. 20 20×3 60 60 60 và mẫu và thứ tự các phân số. Với câu b, hỏi có Lần này giữ nguyên phân số đứng trước. phải lúc nào cũng biến đổi phân số đứng trước không. Mời HS sai do chỉ đổi mẫu đọc tính chất phân số Kiểm từng cặp, khoanh chỗ sai và sửa phép nhân bằng nhau và sửa ngay một dòng. Chốt cách cho cả tử, mẫu; giải thích không chọn theo vị trí kiểm: mỗi phân số mới bằng phân số tương ứng trái/phải. ban đầu và hai mẫu đã bằng nhau. Đủ hai cặp kết quả; câu b không đổi nhầm tử số 13. Bài 2 – Cùng mẫu số 12 (7 phút) Tìm hai phân số lần lượt bằng 2 và 3, đều có mẫu số 12. Phần giao HS: điền bảng sau; có thể kẻ lại 3 4 vào vở. Phân số đã cho Số nhân cả tử và mẫu Phân số có mẫu số 12 2 ? 3 12 3 ? 4 12 Cho cặp HS hoàn thành phiếu trong 3 phút. Gợi 12:3 = 4; 2 = 2×4 = 8 . 3 3×4 12 lần lượt tính 12 chia cho từng mẫu số, không 12:4 = 3; 3 = 3×3 = 9 . dùng chung một số nhân cho cả hai phân số. 4 4×3 12 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai cặp trình bày và đối chiếu: kết quả mới phải Hai phân số cần tìm là 8 và 9 . Cả hai mẫu ban 12 12 có mẫu số 12 và bằng phân số tương ứng. Hỏi vì đầu đều khác 12, nên phải biến đổi cả hai. Kiểm sao ở đây biến đổi cả hai phân số. ngược bằng rút gọn. Đúng số nhân 4 và 3, đúng hai tử 8 và 9; có phép kiểm giá trị không đổi. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Tự giải thích, kiểm tra một lần quy đồng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nói cách làm, kiểm kết quả (4 phút) Quy đồng 2 và 7 . Nêu cách làm; giải thích vì sao có thể chọn mẫu số chung là 10. 5 10 Mỗi HS viết cặp kết quả lên bảng con. Mời một 10:5 = 2; 2 = 2×2 = 4 . Được 4 và 7 . 5 5×2 10 10 10 em nói theo trình tự chọn mẫu – tìm số nhân – biến đổi; một em kiểm ngược. Cho HS tự nhận xét bước mình đã làm chắc và Chọn 10 vì 10 chia hết cho 5. Rút gọn 4 = 2 để 10 5 bước còn cần nhắc. Nhấn mạnh điều kiện chia kiểm; không lấy 5 làm mẫu chung theo cách vừa hết và việc giữ nguyên giá trị. học vì 5 không chia hết cho 10. Cặp kết quả và lời giải thích là minh chứng; phản hồi trực tiếp, không tạo đầu điểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8

