Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 18 trang Lăng Vân 09/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi: “Ở hàng đơn vị cần đổi thế nào? Khi đến Đổi 1 chục: có 13 đơn vị, hàng chục còn 8; hàng chục nghìn mà chữ số là 0, em lấy ở hàng 13 ― 8 = 5, 8 ― 4 = 4, 6 ― 1 = 5. Hàng nghìn: nào?” Yêu cầu dùng phép cộng để kiểm phép 0 ― 0 = 0. Hàng chục nghìn đổi 1 trăm nghìn trừ. thành 10 chục nghìn, hàng trăm nghìn còn 7; 10 ― 5 = 5, 7 ― 7 = 0. Không viết chữ số 0 đứng đầu kết quả. Kiểm: 50 545 + 750 148 = 800 693. GV kiểm cách đặt thẳng hàng và số bị trừ 800 693. HS giải thích được hai lượt đổi hàng trong phép trừ cuối. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 566345 800693 245489 760802 ―7123 ―750148 +32601 +239059 559222 50545 278090 999861 Bài 2. Đúng hay sai? (5 phút) Ghi Đ hoặc S cho mỗi câu. Với câu sai, sửa lại kết quả. Có thể trả lời vào vở theo thứ tự a, b, c hoặc dùng bảng dưới. Câu Phép tính cần xét Đ/S và kết quả sửa a 80 000 + 40 000 = 100 000 ........................ b 175 000 ― 25 000 = 50 000 ........................ c 9 000 000 + 3 000 000 ― 2 000 000 = 10 000 000 ........................ Cho HS làm cá nhân, lấy chục nghìn, nghìn hoặc a) S; 80 000 + 40 000 = 120 000. triệu làm đơn vị nhẩm. Cặp đôi nêu lí do, không b) S; 175 000 ― 25 000 = 150 000. chỉ đọc ba chữ Đ/S. c) Đ; tính lần lượt: 9 000 000 + 3 000 000 = 12 000 000; 12 000 000 ― 2 000 000 = 10 000 000. Đạt khi phân loại S, S, Đ và sửa đúng hai câu sai. Nếu nhầm đơn vị, cho viết phép nhẩm rút gọn rồi đọc lại số đầy đủ. Bài 3. Tuyến đường sắt (10 phút) Tuyến đường sắt từ ga Hà Nội đến ga Đà Nẵng, qua ga Đồng Hới, dài 791 km. Tuyến Hà Nội – Đồng Hới dài hơn tuyến Đồng Hới – Đà Nẵng 253 km. Tính độ dài mỗi tuyến Hà Nội – Đồng Hới và Đồng Hới – Đà Nẵng. Sơ đồ tóm tắt (hai đoạn đầu bằng nhau): Hà Nội – Đồng Hới 253 km Đồng Hới – Đà Cả hai: 791 km Nẵng HS đọc đề, xác định tổng 791 km và hiệu 253 Sơ đồ biểu diễn tuyến Hà Nội – Đồng Hới bằng km; nhóm bốn lập sơ đồ. Hỏi: “Đoạn nào dài đoạn dài, tuyến Đồng Hới – Đà Nẵng bằng đoạn hơn? Nếu thêm phần chênh lệch vào đoạn ngắn ngắn; phần hơn là 253 km, cả hai là 791 km. thì tổng mới gồm mấy đoạn dài?” Thêm 253 km vào tổng thì được hai lần đoạn dài. 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho từng em viết lời giải vào vở, một em trình Bài giải: Hai lần độ dài tuyến Hà Nội – Đồng bày. Nếu chia ngay 791 cho 2, yêu cầu nhìn phần Hới là: 791 + 253 = 1 044 (km). thừa 253 trên sơ đồ. Sau chữa bài, yêu cầu kiểm Tuyến Hà Nội – Đồng Hới dài: 1 044:2 = 522 cả tổng và hiệu. (km). Tuyến Đồng Hới – Đà Nẵng dài: 522 ― 253 = 269 (km). Đáp số: 522 km và 269 km. Kiểm: 522 + 269 = 791; 522 ― 269 = 253. Đánh giá sơ đồ đúng quan hệ, lời giải có tên mỗi tuyến và đơn vị km; chấp nhận tìm đoạn ngắn trước bằng cách lấy tổng trừ hiệu rồi chia 2. Bài 4. Điền dấu so sánh (5 phút) a) 135 900 ― (200 900 ― 80 050) ▫ 6 000 ― 4 500 + 14 000. b) 34 785 + 20 300 ― 2 785 ▫ 20 350 + 18 127 + 8 450. Mỗi em tính hai vế rồi chọn dấu; trao đổi theo a) Vế trái: 135 900 ― 120 850 = 15 050. Vế cặp. Hỏi: “Câu a tính ở đâu trước? Câu b có thể phải: 1 500 + 14 000 = 15 500. Vì lấy 34 785 trừ 2 785 trước để tính nhanh 15 050 < 15 500, điền < . không?” Không gọi phép trừ có tính chất giao b) Vế trái: 32 000 + 20 300 = 52 300. Vế phải: hoán. 38 477 + 8 450 = 46 927. Vì 52 300 > 46 927, điền > . GV kiểm giá trị cả hai vế trước khi nhận xét dấu; sửa lỗi bỏ ngoặc hoặc nhầm 15 050 với 15 500 ngay tại bài. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tạo câu đố cộng, trừ và giải thích đáp án. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đố bạn: đúng hay sai? (3 phút) Mỗi bạn tự đặt một phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 1 000 000, kèm một kết quả đúng hoặc sai để bạn kiểm tra và sửa. Ví dụ dự phòng: 500 000 trừ 180 000 bằng 420 000. Cho hai bạn đổi lượt đố; người ra câu đố phải tự Ví dụ dự phòng sai vì biết đáp án và cách kiểm. Cuối tiết, hỏi một em 500 000 ― 180 000 = 320 000; kiểm: nêu cách kiểm bài toán tổng – hiệu. 320 000 + 180 000 = 500 000. Bài tổng – hiệu cần cộng và trừ hai số tìm được để kiểm cả hai dữ kiện. Câu đố có dữ kiện rõ, lời sửa đúng và có căn cứ; GV hỗ trợ cặp chưa tự tạo được bằng ví dụ đã cho. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 35. ÔN TẬP HÌNH HỌC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 83 • Tiết 1 – Luyện tập, SGK trang 121 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: nhận biết và nêu được đỉnh, cạnh của góc nhọn, góc vuông, góc tù; dùng thước đo góc để xác định số đo bốn góc; đếm góc trong hình có các đoạn thẳng ghép nhau. Năng lực chung: làm việc cá nhân rồi kiểm tra theo cặp/nhóm; diễn đạt cách đo, cách đếm để bạn kiểm chứng được. Phẩm chất: cẩn thận đặt thước và đọc đúng vạch; trung thực ghi kết quả đo; kiên trì kiểm lại góc còn sót. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ê ke, thước đo góc và các hình ở Bài 1–4 dưới đây. HS: SGK, vở, ê ke, thước đo góc, hai que tính. HS đo trên SGK hoặc bản in hình MNPQ; không đo trên màn hình bị nghiêng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Gợi nhớ các loại góc bằng thao tác với que tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tạo góc bằng hai que tính (3 phút) Đặt hai que chung một đầu. Lần lượt tạo góc nhỏ hơn góc vuông, góc vuông và góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt; gọi tên mỗi góc. GV dùng góc vuông của ê ke làm mốc, cho HS HS tạo và gọi đúng góc nhọn, góc vuông, góc tù; xoay một que để tạo ba góc. Hỏi thêm: “Khi hai chỉ đầu chung là đỉnh. Hai que thẳng hàng theo que cùng nằm trên một đường thẳng, hướng về hai hướng đối nhau tạo góc bẹt. hai phía thì được góc gì?” Quan sát thao tác và tên góc; em nhầm nhọn/tù đặt ê ke vào góc để so lại. 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Nhận dạng, gọi tên, đo và đếm góc trên hình cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Góc giữa hai kim đồng hồ (5 phút) Hai kim của đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? Chọn A, B, C hoặc D và nói rõ căn cứ. Xét góc nhỏ hơn hoặc bằng góc bẹt giữa hai kim. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 121. HS quan sát riêng rồi trao đổi theo cặp. Mời một Chọn B: góc giữa hai kim lớn hơn góc vuông, em chọn, một em phân loại các hình còn lại. Hỏi nhỏ hơn góc bẹt. A tạo góc nhọn; C tạo góc thêm: “Nêu một thời điểm khác mà hai kim tạo vuông; D tạo góc bẹt. Ví dụ khác: lúc 4 giờ hoặc góc tù.” 5 giờ, hai kim tạo góc tù. HS chỉ đúng hai kim tạo góc, không dựa riêng vào số giờ; nếu chọn D, so góc bẹt với góc tù. Bài 2. Gọi tên góc trong tứ giác (6 phút) Trong hình EGHK, nêu các góc nhọn, góc vuông, góc tù. Với mỗi góc, nêu rõ đỉnh và hai cạnh. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 121. HS dùng ê ke để kiểm, ghi kết quả vào vở rồi đổi Góc nhọn: đỉnh G, cạnh GE và GH; đỉnh H, cạnh vở. Khi HS chỉ nói “góc G”, hỏi tiếp: “Hai cạnh HG và HK. Góc vuông: đỉnh E, cạnh EG và EK. tạo góc ấy là cạnh nào?” Góc tù: đỉnh K, cạnh KE và KH. HS chỉ từng góc trên hình để đối chiếu. Với HS đã xong, cho thử phác một tứ giác có HS thử phác, nêu chỗ vướng khi khép hình; nghe bốn góc tù. GV giải thích mở rộng: tổng bốn góc giải thích và nhận ra không thể tạo tứ giác có cả của một tứ giác là một vòng tròn; bốn góc cùng bốn góc tù. HS chưa xong tiếp tục gọi tên bốn lớn hơn góc vuông sẽ vượt một vòng, nên không góc của EGHK. vẽ được. Đây là trao đổi thêm, không yêu cầu HS thuộc công thức tổng góc. Kiểm phần cốt lõi: đủ bốn góc, đúng loại và đúng hai cạnh; không dùng câu mở rộng để đánh giá mức hoàn thành của cả lớp. 8