Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia lớp hai phần làm a hoặc b; từng cặp trình a) 23 × (7 ― 4) = 23 × 3 = 69; bày hai giá trị và dấu so sánh. Cặp khác bổ sung, 23 × 7 ― 23 × 4 = 161 ― 92 = 69. Hai biểu HS ghi đủ cả hai ý. Hỏi: “Ở ý b, số 9 đã nhân với thức bằng nhau. những số nào?” b) (8 ― 3) × 9 = 5 × 9 = 45; 8 × 9 ― 3 × 9 = 72 ― 27 = 45. Hai biểu thức bằng nhau; 9 nhân với cả 8 và 3. Đánh giá: HS tính từng biểu thức trước khi kết luận, giữ đúng thứ tự số bị trừ–số trừ. Bài 2 – Bảng giá trị và nhận xét (7 phút) a) Điền hai cột còn trống theo hàng mẫu. b) Điền dấu > , < , = vào × ( ― ) ? × ― × . Với các số tự nhiên đang xét, hiệu trong ngoặc thực hiện được. × ( ― ) × ― × 5 9 2 5 × (9 ― 2) = 35 5 × 9 ― 5 × 2 = 35 8 7 3 ................................ ................................ 14 10 5 ................................ ................................ Cho HS đọc hàng mẫu; hỏi a, b, c ở hàng thứ hai Hàng mẫu: 5 × (9 ― 2) = 35 và lần lượt là gì. Làm cá nhân, cặp đổi bảng kiểm 5 × 9 ― 5 × 2 = 35. mỗi lần thay chữ bằng số. Khi nhầm cột, cho chỉ Hàng 2: 8 × (7 ― 3) = 8 × 4 = 32; lần lượt a, b, c trước khi tính. 8 × 7 ― 8 × 3 = 56 ― 24 = 32. Hàng 3: 14 × (10 ― 5) = 14 × 5 = 70; 14 × 10 ― 14 × 5 = 140 ― 70 = 70. Từ các cặp kết quả, mời HS chọn dấu, nêu bằng Điền dấu = : × ( ― ) = × ― × . lời cách nhân với một hiệu. Liên hệ ý b của Bài 1 Nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết để viết thêm một hiệu nhân một số; yêu cầu chỉ quả. Tương tự: ( ― ) × = × ― × . ra phép trừ vẫn được giữ. Nhân từng số trong hiệu với c rồi trừ, khi hiệu thực hiện được. Kiểm đủ hai hàng 32/32, 70/70; HS nêu được cả cách nhân một số với một hiệu và một hiệu với một số. Bài 3 – Tính bằng cách thuận tiện (5 phút) a) 48 × 9 ― 48 × 8; b) 156 × 7 ― 156 × 2. HS tìm số lặp ở hai tích, làm vở rồi đổi chéo. a) 48 × 9 ― 48 × 8 = 48 × (9 ― 8); Mời giải thích vì sao nhóm thành hiệu. Nếu HS 48 × 1 = 48. đổi thứ tự trừ hoặc cộng hai tích, cho đọc lại dấu b) 156 × 7 ― 156 × 2 = 156 × (7 ― 2); trừ và thử bằng tính từng tích. 156 × 5 = 780. Kiểm lại: 432 ― 384 = 48; 1 092 ― 312 = 780. Nhận xét cách chọn hiệu 1 hoặc 5 giúp tính gọn; đủ bước nhóm và kết quả. Bài 4 – Cửa hàng còn bao nhiêu mét vải (8 phút) Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán 5 tấm như vậy. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải hoa? Cặp HS tóm tắt số tấm có, số tấm đã bán, độ dài Bài giải mỗi tấm. Hỏi: “Bài hỏi tấm hay mét? 36 m thuộc Số mét vải lúc đầu: 36 × 9 = 324 (m). một tấm hay cả 9 tấm?” Một cặp trình bày bảng Số mét vải đã bán: 36 × 5 = 180 (m). phụ, lớp giải vào vở. Số mét vải còn lại: 324 ― 180 = 144 (m). Đáp số: 144 m vải hoa. 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đối chiếu cách tính số mét có và số mét đã bán Cách khác: số tấm còn lại là 9 ― 5 = 4 (tấm); số với cách tìm số tấm còn lại. Với kết quả 180, hỏi mét vải còn là 36 × 4 = 144 (m). 180 là số mét đã bán hay còn lại; yêu cầu thử Có thể viết gọn: 36 × (9 ― 5) = 144 (m). cộng số mét còn và số mét bán. Kiểm: 144 + 180 = 324 (m). HS phân biệt 180 m đã bán với 144 m còn lại. Chấp nhận các cách đúng; lời giải và đơn vị phải nhất quán, đáp số 144 m, không lấy số đã bán làm số còn lại. C. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Tạo một tình huống đúng với biểu thức có hiệu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đặt đề toán có số lượng còn lại (4 phút) Nhóm bốn đặt bài toán giải được bằng 8 × (7 ― 2), rồi đổi cho nhóm bạn giải. Giao mỗi nhóm ghi đủ dữ kiện và câu hỏi trong Ví dụ: “Có 7 hộp bút, mỗi hộp 8 chiếc; lớp dùng 1 phút, sau đó đổi đề. Nếu cần hỗ trợ, gợi tình hết 2 hộp. Còn bao nhiêu chiếc bút?” huống có 7 hộp, lấy đi 2 hộp, mỗi hộp 8 vật. Còn 7 ― 2 = 5 (hộp); số bút còn lại là Nghe một lời giải, nhận xét dữ kiện và cách dùng 8 × 5 = 40 (chiếc). Hoặc 8 × (7 ― 2) = 40 tính chất. (chiếc). Nhóm bạn kiểm câu hỏi và đơn vị, sửa đề nếu chưa đủ dữ kiện. Đề phải có hai số lượng cùng loại được trừ, mỗi phần 8 đơn vị, đáp số 40 theo đơn vị đã đặt; không chỉ viết lại biểu thức. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 43. NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 21 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 103 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động; SGK tập 2 trang 20–21 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: đặt tính và nhân với số có hai chữ số; xác định hai tích riêng, giải thích vì sao tích riêng thứ hai viết lùi sang trái một cột; giải bài toán nhiều nhóm bằng nhau. Năng lực chung: kết nối cách tách thừa số với cách đặt tính; nêu và kiểm tra lý do chọn kết quả; trao đổi khi phát hiện kết quả bất hợp lý. Phẩm chất: cẩn thận khi đặt các tích riêng, tự kiểm tra bài làm và chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng. Tích hợp giáo dục AI [4.A1.2] – Tính chủ động của con người: qua tình huống mô phỏng, nhận biết AI hỗ trợ tính toán nhưng người học vẫn phải hiểu cách tính, kiểm tra dữ kiện và quyết định có sử dụng kết quả hay không. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh ô tô, hình áo–mũ, các mẫu đặt tính và thẻ AI mô phỏng có sẵn trong tiến trình; bảng phụ. Có thể in hình/thẻ hoặc dùng SGK và bảng lớp, không cần mạng. HS: SGK, vở ô li, bảng con. Thẻ AI là dữ liệu giả định do GV cung cấp, không phải phản hồi của một công cụ đang chạy; không dùng tài khoản hoặc thông tin cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (2 phút) Gọi lại cách tách một tổng để làm cơ sở cho phép nhân mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tách tổng để tính (2 phút) Tính 34 × (10 + 2) và nói rõ hai tích cần cộng. Cho HS làm nháp, một em nêu cách tách. Giữ 34 × (10 + 2) = 34 × 10 + 34 × 2; phép tính trên bảng để đối chiếu trong phần 340 + 68 = 408. Hai tích cần cộng là 340 và 68. khám phá. HS giữ số 34 ở cả hai tích, tính được 408. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn B. Hình thành kiến thức mới (9 phút) Hiểu hai tích riêng từ bài toán chở học sinh và cách đặt tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Mười hai ô tô chở bao nhiêu học sinh (9 phút) Mỗi ô tô chở 34 học sinh. Hỏi 12 ô tô như thế chở bao nhiêu học sinh? Lập phép tính, tìm kết quả và nêu ý nghĩa của mỗi tích riêng. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 20. Cho cặp HS nhìn tranh, đọc dữ kiện và lập phép 34 × 12 = 34 × (10 + 2). nhân. Hỏi: “12 có thể tách thành mấy chục và 34 × 10 + 34 × 2 = 340 + 68 = 408. mấy đơn vị?” Nối phép tính mới với phần mở 12 ô tô chở 408 học sinh. 12 gồm 1 chục và 2 đầu. đơn vị. Viết 34 trên 12, cùng hàng thẳng cột. Gọi HS Nhân hàng đơn vị: 2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 đọc theo từng lượt: nhân 2 với 4 rồi 3; nhân 1 nhân 3 bằng 6, viết 6: được 68 đơn vị. Nhân chục với 4 rồi 3. Hỏi: “Vì sao chữ số 4 của tích hàng chục: 1 nhân 4 bằng 4, viết 4 dưới 6; 1 riêng thứ hai nằm dưới chữ số 6?” Viết mẫu dưới nhân 3 bằng 3, viết 3: được 34 chục, tức 340 đơn đây để lớp đối chiếu. vị. Vì đang nhân với hàng chục nên viết lùi sang trái một cột. Cộng hai tích riêng theo vị trí đã viết; mời hai Cộng: hạ 8; 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 3 HS nêu lại cách tính và ý nghĩa số 34 ở hàng tích thêm 1 bằng 4, viết 4. Kết quả 408. HS chỉ được riêng thứ hai. Nếu HS cộng 68 với 34, đổi về 68 68 là tích riêng thứ nhất; 34 là tích riêng thứ hai, đơn vị và 34 chục để làm rõ. có giá trị 340. Quan sát: giải thích được vị trí tích riêng thứ hai và nêu đủ ba bước nhân hàng đơn vị – nhân hàng chục – cộng; không chỉ đọc thuộc kết quả. Mẫu đặt tính: tích riêng thứ hai viết lùi sang trái một cột. 34 × 12 68 34 408 C. Luyện tập, thực hành (16 phút) Đặt tính, ghép kết quả và giải bài toán nhân. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đặt tính rồi tính (8 phút) 87 × 23; 134 × 32; 2 021 × 36. Làm chung phép đầu bằng lời: ở lượt nhân 3 với 87 × 3 = 261: 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2; 3 87 có nhớ ở đâu? Cho cả lớp viết theo trên bảng nhân 8 bằng 24, thêm 2 thành 26. con, sau đó tự làm hai phép còn lại vào vở; hai 87 × 2 = 174 (chục); 261 + 1 740 = 2 001. em trình bày bảng phụ. 8

