Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_20_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 40. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 97 • Tiết 3 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 13 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: dùng tính chất giao hoán, kết hợp để điền bảng, nhận ra các biểu thức bằng nhau mà không tính lại; tính thuận tiện và giải ô chữ. Năng lực chung: lựa chọn cách biến đổi, giải thích căn cứ cho số điền và kiểm tra cách làm của bạn. Phẩm chất: cẩn thận đọc số nhiều chữ số; tự sửa lỗi, tôn trọng cách giải đúng khác nhau. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: phiếu bảng số và bảng ô chữ chưa điền trong tiến trình, hình minh hoạ Lê Quý Đôn từ SGK. HS: SGK, vở, bảng con. GV dùng câu trả lời ở cột học sinh để đối chiếu; chỉ phát phần phiếu chưa điền. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhận diện tích bằng nhau từ việc đổi chỗ hoặc nhóm thừa số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ai nhanh nhất – tìm cặp bằng nhau (3 phút) Ghép các biểu thức có cùng giá trị, giải thích mà không tính ra tích: 6 × 12; 8 × 3 × 5; (3 × 5) × 8; 12 × 6; 7 × 24; 24 × 7. Mỗi cặp HS chọn một cách ghép, rồi chỉ các số 6 × 12 = 12 × 6; 7 × 24 = 24 × 7 theo giao được giữ nguyên. Hỏi thêm ở cặp có ba thừa số: hoán. “Chỉ đổi chỗ hay còn nhóm hai số?”. Nếu HS 8 × 3 × 5 = 8 × (3 × 5) = (3 × 5) × 8, dùng cho rằng thấy cùng số là đủ, yêu cầu viết phép kết hợp rồi giao hoán. biến đổi. Ghép đủ ba cặp, phân biệt được thao tác đổi chỗ với đổi nhóm. B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Vận dụng hai tính chất vào bảng số, biểu thức, ô chữ và thừa số còn thiếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Hoàn thành bảng số (6 phút) Điền bốn cột còn trống. Tính × và ( × ) × , rồi dùng tính chất đã học điền hai cột còn lại mà không tính lại. Phiếu dành cho HS: a b c × × ( × ) × × ( × ) 7 5 2 ........ ........ ........ ........ 8 3 3 ........ ........ ........ ........ 10 2 4 ........ ........ ........ ........ 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cá nhân làm ba dòng trong 3 phút; cặp đối chiếu. Dòng 1: 35; 35; 70; 70 vì 7 × 5 = 35 và Mời một em giải thích hai cột tích hai số, một 35 × 2 = 70. em giải thích hai cột tích ba số. Nếu em tính cả Dòng 2: 24; 24; 72; 72 vì 8 × 3 = 24 và bốn cột, cho tìm cặp cột có thể dùng lại kết quả. 24 × 3 = 72. Dòng 3: 20; 20; 80; 80 vì 10 × 2 = 20 và 20 × 4 = 80. × = × ; ( × ) × = × ( × ). Đủ 12 ô; giải thích hai cặp cột bằng hai tính chất tương ứng, không chỉ đọc đáp số. Bài 2 – Dùng kết quả đã cho (8 phút) Biết 9 × 68 130 = 613 170 và 613 170 × 5 = 3 065 850. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết giá trị của: 68 130 × 9; 5 × 613 170; 9 × 68 130 × 5; 5 × 9 × 68 130. Cặp HS khoanh nhóm thừa số trùng với một tích 68 130 × 9 = 9 × 68 130 = 613 170 (giao đã cho. Dành 3 phút viết các bước thay bằng kết hoán). quả có sẵn. Mời hai cặp trình bày, lớp chỉ tên 5 × 613 170 = 613 170 × 5 = 3 065 850 (giao tính chất dùng ở mỗi bước. hoán). Nếu HS bắt đầu đặt tính, nhắc yêu cầu không 9 × 68 130 × 5 = (9 × 68 130) × 5 tính lại và hỏi “Trong phép tính đã cho, 9 nhân = 613 170 × 5 = 3 065 850. 68 130 bằng bao nhiêu?”. Ở biểu thức cuối, 5 × 9 × 68 130 = 5 × (9 × 68 130) nhóm 9 với 68 130 rồi đối chiếu tích của = 5 × 613 170 = 613 170 × 5 = 3 065 850. 613 170 và 5. Biểu thức cuối dùng kết hợp để nhóm 9 với 68 130, rồi giao hoán để dùng kết quả đã cho. Đủ bốn kết quả, có căn cứ từ dữ kiện và phép đổi; không coi việc đặt tính ra đáp số đúng là đã đáp ứng yêu cầu “không thực hiện phép tính”. Bài 3 – Giải ô chữ (7 phút) Tính giá trị gắn với từng chữ: Ê: 4 × 20 × 5; Ý: 4 × 25 × 3; Ô: 6 × 50 × 2; U: 2 × 30 × 4. Điền chữ vào ô có số tương ứng và đọc tên nhà bác học. Hai dòng ô chữ dành cho HS: Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 13. 400 240 300 600 L ........ Q ........ ........ Đ ........ N Cặp chia nhau tính rồi kiểm chéo bốn biểu thức; Ê: 4 × (20 × 5) = 4 × 100 = 400. chọn cách nhóm tạo 100 khi thuận tiện. Điền chữ Ý: (4 × 25) × 3 = 100 × 3 = 300. theo giá trị, không đoán tên rồi bỏ qua phép tính. Ô: 6 × (50 × 2) = 6 × 100 = 600. Mời một cặp đọc tên và chỉ căn cứ cho từng chữ. U: (2 × 30) × 4 = 60 × 4 = 240. Các ô trống từ trái sang phải: Ê, U, Ý, Ô. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sau khi lớp giải xong, dùng hình SGK giới thiệu Ô chữ hoàn chỉnh: L Ê Q U Ý Đ Ô N. Đọc: Lê ngắn: Lê Quý Đôn là một nhà bác học Việt Nam. Quý Đôn. HS chỉ 400 ứng với Ê, 240 ứng với U, Gắn trở lại bài toán: nhờ tính đúng, các em xác 300 ứng với Ý, 600 ứng với Ô. định được tên; không kéo dài sang kiến thức tiểu sử ngoài mục tiêu tiết. Bốn giá trị, bốn chữ và tên đọc đúng; nhận cách nhóm khác nếu phép tính đúng. Bài 4 – Điền số và giải thích (8 phút) Điền số vào mỗi ô: a) 104 × 7 = 7 × ?. b) 9 × 30 = ( ? + 10) × 9. c) (6 × 15) × 21 = 6 × ( ? × 21). d) 23 × 3 × 4 = 4 × ? = 12 × ?. HS làm cá nhân 3 phút rồi kiểm theo cặp. Với a, a) 104 × 7 = 7 × 104: điền 104, dùng giao c, yêu cầu chỉ các thừa số không đổi. Với b, hỏi hoán. số cộng với 10 phải bằng bao nhiêu để giữ b) 9 × 30 = (20 + 10) × 9: điền 20, vì nguyên thừa số 30. 20 + 10 = 30 và đổi chỗ 9, 30. c) (6 × 15) × 21 = 6 × (15 × 21): điền 15, dùng kết hợp. Ở d, hỏi “Muốn viết thành 4 nhân một số, cần d) 23 × 3 × 4 = 4 × (23 × 3) = 4 × 69. nhóm hai thừa số nào? Muốn có 12, cần nhóm Mặt khác: cặp nào?”. Cho HS viết hai dòng biến đổi; nếu 23 × 3 × 4 = (3 × 4) × 23 = 12 × 23. điền 23 ở ô đầu, yêu cầu đối chiếu xem thừa số 3 Vậy 23 × 3 × 4 = 4 × 69 = 12 × 23; điền 69 và đã đi đâu. 23. Giữ đủ ba thừa số, dùng giao hoán và kết hợp. Kiểm đủ năm ô: 104; 20; 15; 69; 23. HS giải thích căn cứ cho cả hai ô ở d; ô thứ nhất yêu cầu số 69, không chỉ ghi một biểu thức chưa tính. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tự chọn cặp thừa số tạo số tròn trăm để tính thuận tiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhóm thừa số để tính nhanh (3 phút) Tính thuận tiện 25 × 8 × 4. Vì sao cách nhóm em chọn dễ tính? HS viết một dòng biến đổi và kết quả. Mời em 25 × 8 × 4 = (25 × 4) × 8 = 100 × 8 = 800. tính lần lượt so sánh với cách nhóm 25 và 4; hỏi Dùng giao hoán và kết hợp để nhóm 25 với 4; có phải chỉ dùng kết hợp hay còn đổi chỗ. tích bằng 100 nên dễ nhẩm tiếp. Đúng 800, nêu được lý do chọn 25 và 4; giữ ngoặc thể hiện phép nhóm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 41. NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1 000, Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 98 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động; SGK tập 2 trang 14–15 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: giải thích và thực hiện cách nhẩm nhân số tự nhiên với 10, 100, 1 000; chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho số tương ứng; giải bài toán quãng đường và số chỗ ngồi. Năng lực chung: liên hệ phép nhân với phép chia, lựa chọn cách tính, trao đổi hai cách giải cùng bài toán. Phẩm chất: cẩn thận khi viết, bỏ chữ số 0 và ghi đơn vị; chủ động kiểm lại kết quả. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh dây cờ, Rô-bốt chạy và hội trường từ SGK ở các hoạt động; các phép tính dùng trên bảng đã soạn trong tiến trình. HS: SGK, vở, bảng con. Không cần phần mềm hoặc kết nối mạng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nêu phép nhân từ tình huống 10 dây cờ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Có tất cả bao nhiêu lá cờ? (3 phút) Có 10 dây cờ, mỗi dây có 36 lá cờ. Cần tìm tổng số lá cờ bằng phép tính nào? Em có cách nhẩm nào? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 14. Mời HS nêu hai dữ kiện và phép tính, rồi dự Tổng số lá cờ được tính bằng 36 × 10. HS có đoán cách tìm kết quả. Cho em dùng cộng nhiều thể dự đoán 360, đổi thành 10 nhân 36 hoặc cộng lần nhận xét có thể gọn hơn bằng phép nhân; 36 mười lần; ở bước này cần nêu được phép chuyển sang giải thích cách nhẩm. nhân đúng. Đúng phép nhân, gắn 36 với số lá mỗi dây và 10 với số dây; không chỉ đếm các lá nhìn thấy trong tranh. 8

