Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_22_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
HocLieu-Tuan22.zip
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn D. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Củng cố cách tính nhẩm và điều kiện của số dư qua thẻ ghép. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghép thẻ phép chia với nhà kết quả (3 phút) Thẻ phép chia: 450:90; 8 100:90; 490:70; 63 000:90. Thẻ nhà: 5; 90; 7; 700. Mỗi cặp chọn một phép chia, tính rồi chỉ nhà tương ứng; đổi lượt để kiểm đủ bốn thẻ. Ghi thẻ lên bảng hoặc cắt từ phần này; bốn cặp Ghép lần lượt với 5; 90; 7; 700 vì 450:90 = 5; lên ghép, lớp tính kiểm. Cặp ghép đúng giải 8 100:90 = 90; 490:70 = 7; 63 000:90 = 700. thích cách nhẩm; kết thúc bằng câu hỏi: khi chia Số dư nhỏ hơn số chia. có dư, số dư phải thế nào so với số chia? Ghi nhận cách nhẩm và lời giải thích; thưởng lời khen, không tạo cột điểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 44. CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 22 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 107 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 25–26 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: chia viết gọn, trừ nhẩm; thực hiện phép chia có chữ số 0 ở thương. Tính, so sánh để nhận biết chia một số cho một tích, chia một tích cho một số trong trường hợp chia hết; vận dụng tính chu vi sân bóng. Năng lực chung: giải thích chữ số 0 ở thương, đối chiếu hai cách tính; tự kiểm bằng phép nhân và trao đổi trong nhóm. Phẩm chất: kiên trì thử thương, cẩn thận với đơn vị đo và tôn trọng cách làm đúng của bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng phụ, phiếu bảng so sánh Bài 2, bốn thẻ phép chia và thẻ kết quả ở cuối tiết. HS: SGK, bảng con, vở. Mẫu chia viết gọn, bảng phiếu và lời giải có trong tiến trình. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhắc lại trình tự chia và tính nhẩm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhớ cách chia – Tính nhanh (3 phút) Nêu trình tự chia cho số có hai chữ số; tính 3 500:50; 910:26; 810:90. HS nêu một lượt chia gồm những việc gì, rồi ba Đặt tính; ước lượng rồi thử chữ số thương; chia– tổ nhận ba phép tính. Hỏi cách kiểm kết quả khi nhân–trừ–hạ từ trái sang phải. 3 500:50 = 70; đã tìm được thương; cho một HS giải thích phép 910:26 = 35 vì 26 × 35 = 910; 810:90 = 9. chia cho 26. Quan sát: HS nói được bước thử thương, không chỉ đọc đáp số. B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Luyện chia viết gọn, thương có chữ số 0; so sánh biểu thức và giải toán hình chữ nhật. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1a – Trừ nhẩm khi chia (8 phút) Mẫu: 2 294:62. Đặt tính rồi tính 2 625:75 và 27 360:36. Làm mẫu: 229 chia 62 được 3. Trừ nhẩm Mẫu: 2 294:62 = 37. Các lượt: 229 ― 186 = 43 229 ― 186 = 43, hạ 4 được 434; chia tiếp được ; hạ 4 thành 434; 434 ― 434 = 0. HS chỉ được 7. Chỉ cách viết ngay 434 thay vì viết dòng tích. tích đã trừ nhẩm dù không viết dòng tích. Khi trừ theo hàng: 3 × 2 = 6, 9 ― 6 = 3; 3 × 6 = 18, 22 ― 18 = 4. Lượt sau: 7 × 2 = 14, mượn 1 chục; 14 ― 14 = 0; 7 × 6 + 1 = 43, trừ được 0. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai HS lên bảng, lớp làm hai phép chia. Hỏi: 2 625:75 = 35: lấy 262, 262 ― 225 = 37, hạ 5 “27 360 chia 36, sau khi hạ chữ số cuối được 0 thành 375, 375 ― 375 = 0. thì có cần viết chữ số thương không?” Hỗ trợ HS 27 360:36 = 760: lấy 273, 273 ― 252 = 21, hạ còn chậm bằng cách cho ghi dòng tích ra nháp 6 thành 216, 216 ― 216 = 0; hạ 0, chia 0 cho 36 rồi chuyển sang bản viết gọn. được 0, viết 0 vào thương. Kiểm hai phép chia và mẫu, đặc biệt chữ số 0 cuối của 760; nhân ngược để phát hiện bỏ sót. Mẫu chia viết gọn – trừ nhẩm, viết số sau khi hạ: 2 2 9 4 62 4 3 4 37 0 Mẫu đặt tính (tiếp): 2 6 2 5 75 3 7 5 35 0 Mẫu đặt tính (tiếp): 2 7 3 6 0 36 2 1 6 760 0 0 Bài 1b – Chữ số 0 ở giữa thương (7 phút) Mẫu: 4 896:12. Đặt tính rồi tính 2 461:23 và 3 570:34. Hướng dẫn mẫu: lấy 48 chia 12 được 4, trừ còn 4 896:12 = 408: lấy 48 chia được 4; hạ 9, chia 0; hạ 9. Vì 9 < 12, viết 0 vào thương rồi mới hạ được 0; hạ 6 được 96, chia được 8. 6 được 96. Hỏi: “Nếu không viết 0 thì 48 nhân 408 × 12 = 4 896. 12 có bằng 4 896 không?” HS thực hành hai phép còn lại, cặp chỉ chữ số 2 461:23 = 107: 24 chia 23 được 1 còn 1; hạ 6 thương ứng với từng lần hạ. Yêu cầu một em giải thành 16, viết 0 ở thương; hạ 1 thành 161, chia thích vì sao thương là 107, không phải 17; một được 7. em giải thích số 0 trong 105. 3 570:34 = 105: 35 chia 34 được 1 còn 1; hạ 7 thành 17, viết 0 ở thương; hạ 0 thành 170, chia được 5. Kiểm đủ ba lượt chia mỗi phép; mỗi chữ số hạ xuống sau lượt đầu phải có một chữ số thương. Mẫu chia viết gọn – giữ đủ chữ số 0 trong thương: 4 8 9 6 12 9 408 9 6 0 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đặt tính (tiếp): 2 4 6 1 23 1 6 107 1 6 1 0 Mẫu đặt tính (tiếp): 3 5 7 0 34 1 7 105 1 7 0 0 Bài 2 – Tính rồi so sánh (9 phút) Phiếu dành cho HS: tính vào cột kết quả, rồi so sánh ba biểu thức trong từng nhóm a, b. Nhóm Biểu thức Kết quả a 60:(2 × 5) a 60:2:5 a 60:5:2 b (24 × 48):12 b (24:12) × 48 b 24 × (48:12) Nhóm bốn em phân công tính các biểu thức, a) 60:(2 × 5) = 60:10 = 6. kiểm chéo và ghi đủ cả sáu kết quả. Hỏi ý a: tính 60:2:5 = 30:5 = 6. trong ngoặc trước hay có thể chia lần lượt? Ý b: 60:5:2 = 12:2 = 6. Ba giá trị bằng nhau. đã chia thừa số nào cho 12? Nếu tính khác nhau, b) (24 × 48):12 = 1 152:12 = 96. yêu cầu viết bước trung gian, không suy ngay (24:12) × 48 = 2 × 48 = 96. rằng hai biểu thức khác nhau. 24 × (48:12) = 24 × 4 = 96. Ba giá trị bằng nhau. Từ các kết quả, cho HS phát biểu bằng lời. Làm Muốn chia một số cho một tích, có thể chia số đó rõ điều kiện chia hết khi chia lần lượt hoặc chia cho một thừa số trước (nếu chia hết), rồi chia kết một thừa số; không hướng dẫn chia cả hai thừa quả cho thừa số còn lại. Muốn chia một tích cho số cùng cho 12. một số, có thể chia một thừa số cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân với thừa số còn lại. HS chỉ rõ mỗi cách ngay trong sáu biểu thức đã tính. Kiểm sáu giá trị, hai nhận xét và điều kiện chia hết; không khái quát thành chia đồng thời cả hai thừa số. 8

