Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_26_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 54. PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 26 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 127 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Viết thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 dưới dạng phân số và ngược lại; đọc đúng phân số kèm đơn vị đo. Vận dụng vào chia đều khối lượng, dung tích và biểu thị độ dài một phần đoạn thẳng. Phát triển tư duy và giao tiếp toán học qua giải thích cách nối, cách chọn phép chia; tự làm trước khi trao đổi, nhận xét bài của bạn có căn cứ; chăm chỉ và trung thực khi sửa bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh ghép con vật–thức ăn, cân và ca nước, số đo, đoạn AB tr.54–55 dưới đây; ba thẻ cuối bài. HS: SGK, vở, bảng con và thước. Hình cân dùng để đọc dữ kiện, không tổ chức cân thực tế; trò chơi nối dùng tranh chung, không cần tệp trình chiếu riêng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Mở đầu (3 phút) Ôn thương dưới dạng phân số qua bốn phép chia. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Viết nhanh bốn thương (3 phút) Viết thương dưới dạng phân số: 8:9; 64:8; 1:7; 0:5. Tính giá trị của thương khi chia hết. HS viết bảng con, một em đọc kết quả, một em 8:9 = 8; 64:8 = 64 = 8; 1:7 = 1; 0:5 = 0 = 0. 9 8 7 5 chỉ tử số và mẫu số. Hỏi: Kết quả bằng 0 có phải Trường hợp cuối tử số bằng 0, mẫu số 5 khác 0. mẫu số bằng 0 không? Kiểm bốn kết quả trước khi vào bài; hỗ trợ ngay học sinh đảo số bị chia và số chia. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành (29 phút) Viết phân số, giải tình huống chia đều và biểu thị số đo trên hình. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Viết đủ các thương (5 phút) a) 21:25; 30:43; 61:69; 17:100. b) 9:4; 51:7; 60:39; 200:163. Viết mỗi thương dưới dạng phân số. Cho cả lớp làm cá nhân trong 2 phút; hai HS a) 21:25 = 21; 30:43 = 30; 61:69 = 61; 25 43 69 trình bày mỗi em một hàng. Đọc nối tiếp các kết 17:100 = 17 . quả, đối chiếu từng số với đề. 100 b) 9:4 = 9; 51:7 = 51; 60:39 = 60; 4 7 39 200:163 = 200. 163 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi: Ở hàng b, số bị chia lớn hơn số chia, có Được viết phân số có tử số lớn hơn mẫu số. Mẫu được viết phân số không? Không yêu cầu rút gọn số là số chia khác 0. ở bài này. Đối chiếu đủ 8 kết quả, đặc biệt phép chia 30 cho 43; không đổi chỗ để tử số bé hơn mẫu số. Bài 2 – Tìm thức ăn cho con vật (5 phút) Nối phép chia bên mỗi con vật với phân số ở thức ăn: thỏ 7:9; trâu 24:43; khỉ 11:2; sóc 11:5. Thức ăn có nhãn: chuối 11, cà rốt 7, hạt 11, rơm 24. 2 9 5 43 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 54. Mỗi HS tự ghi bốn cặp nối. Chia lớp thành hai Thỏ: 7:9 = 7 → cà rốt. Trâu: 24:43 = 24 → 9 43 đội, mỗi đội cử 4 bạn; từng lượt một bạn nói rơm. Khỉ: 11:2 = 11 → chuối. Sóc: 11:5 = 11 phép chia, phân số và món ăn, cả đội kiểm. Đúng 2 5 → hạt. cả phân số và lời giải thích được một sao cổ vũ. Sau bốn lượt, mời lớp đọc lại các cặp nối. Nếu Tự so bốn đường nối với bài làm; giải thích tử số chỉ đoán món ăn theo con vật, yêu cầu đọc phép và mẫu số từ phép chia. chia để chứng minh. Nhận xét cách nối và giải thích của từng em; sao chỉ tạo hứng thú, không dùng làm điểm môn học. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Một túi gạo, một ca nước (7 phút) Mẫu: 4 hộp kẹo như nhau cân nặng 1 kg; mỗi hộp nặng 1 kg. 4 a) Cân 2 túi gạo như nhau cân bằng với hai quả cân 2 kg và 5 kg. Một túi gạo nặng bao nhiêu ki-lô- gam? b) Rót hết 8 l nước được đầy 5 ca như nhau. Mỗi ca có bao nhiêu lít nước? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 54. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 54. Chỉ hai đĩa cân ở mẫu; hỏi vì sao lấy 1 chia 4. Mẫu: 1:4 = 1 (kg). Hai túi gạo có tổng khối 4 Cho cặp nêu tổng khối lượng gạo và số túi, rồi lượng 2 + 5 = 7 (kg). Chia đều khối lượng 7 kg mỗi em tự viết lời giải hai ý. cho 2 túi. Mời HS đọc lời giải liền mạch; hỏi: Vì sao a) Mỗi túi gạo cân nặng: 7:2 = 7 (kg). Đáp số: 7 2 2 không lấy 5 chia 8 ở ý b? Nếu quên cộng hai quả kg. cân, cho chỉ lại cả hai quả trong hình. b) Mỗi ca có: 8:5 = 8 (l). Đáp số: 8 l nước. Số 5 5 đem chia là lượng nước 8 l, số ca là 5. Kiểm đủ bước đọc cân, chọn phép chia và đơn vị kg/l. HS khá giải thích điều kiện các túi hoặc ca như nhau. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Đọc số đo và tìm đúng hình (4 phút) Chọn hình phù hợp với bốn cách đọc: ba phần tư ki-lô-gam; hai phần năm mét vuông; năm phần tư tấn; chín phần mười lít. Đọc lại số đo trên mỗi hình. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 55. Một HS đọc số đo, bạn cùng cặp chỉ hình và nói Quả bưởi: 3 kg, khối lượng. Tấm bảng: 2 m², 4 5 đại lượng đang được đo; sau đó đổi vai. Hỏi diện tích. Xe chở hàng: 5 tấn, khối lượng. Lọ mật riêng: Mét vuông có phải đơn vị khối lượng 4 ong: 9 l, dung tích. Mét vuông là đơn vị diện không? 10 tích. Ghép đủ bốn hình, đọc đúng cả phân số và đơn vị; không gọi tất cả các số đo là khối lượng. Bài 5 – Độ dài từng phần của AB (8 phút) AB được chia thành 5 đoạn bằng nhau theo thứ tự A, C, D, E, G, B. a) Mẫu: = 1 . Điền phân số: = ? ; = ? ; = ? . 5 b) Nếu = 1 m: = 1 m. Tìm độ dài AD, AE, AG theo mét. 5 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 55. Cho HS dùng ngón tay đếm các khoảng AC, CD, Có 5 khoảng bằng nhau, không phải 6. AD có 2 DE, EG, GB. Cặp chỉ AD gồm mấy khoảng; khoảng, AE có 3 khoảng, AG có 4 khoảng. từng em làm tiếp AE, AG và ý b trong 3 phút. a) = 2 ; = 3 ; = 4 . 5 5 5 Mời HS chỉ hình và trình bày. Nếu đếm 6 điểm b) = 1 m; = 2 m; = 3 m; = 4 m. 5 5 5 5 thành 6 phần, cho đánh dấu vào khoảng giữa hai Lấy AB làm một đơn vị đầy đủ, mỗi khoảng là điểm. Yêu cầu nêu rõ so với cả đoạn AB ở ý a và một phần năm. đơn vị mét ở ý b. Đối chiếu ba phân số ở ý a và bốn độ dài ở ý b; kiểm cách đếm khoảng thay vì đếm điểm. 8

