Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 25 trang Lăng Vân 10/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_28_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
  • zipHocLieu-Tuan28.zip

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời một cặp nêu mình giữ hay sửa đáp án vì Giải thích dựa cả hình và số đo; nếu chỉ làm giấy sao. Khi mạng/phiên không sẵn sàng, HS dùng thì ghi nhận kết quả Toán, chưa có minh chứng thẻ A/B/C và đề giấy trên đây, đối chiếu lời giải thao tác công cụ số. sau khi chọn; phần này chỉ thay việc luyện Toán. Kiểm hai tầng suy luận (thứ tự thỏ và thứ tự số đo), lựa chọn C cùng lý do sửa/giữ; NLS cần thấy truy cập, gửi và dùng phản hồi. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Sắp xếp và hệ thống các cách so sánh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Xếp hàng phân số (3 phút) Bốn thẻ giao HS: 4; 6; 3; 5. Xếp từ bé đến lớn. Nêu ngắn cách so sánh cùng mẫu, khác mẫu, cùng tử 8 8 8 8 khác 0 và với 1. Mời 4 HS cầm thẻ đứng theo thứ tự; cả lớp xếp 3 < 4 < 5 < 6. Cùng mẫu nên thứ tự theo tử số. 8 8 8 8 cùng bộ thẻ trên bảng con để ai cũng làm. Hỏi vì sao đổi chỗ thẻ bốn phần tám và ba phần tám nếu có sai. Cho bốn em lần lượt nêu một cách so sánh, lớp Cùng mẫu: so tử. Khác mẫu: quy đồng rồi so. bổ sung. Nhận xét căn cứ giải thích, nhắc xem lại Cùng tử khác 0: mẫu bé thì phân số lớn. Với 1: câu đã sửa và chuẩn bị luyện tập chung. so tử với mẫu. Tự đánh dấu một dạng còn cần luyện. Thứ tự đúng và phát biểu không lẫn quy tắc; chấp nhận diễn đạt bằng ví dụ đã làm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 59. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 28 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 137 • Tiết 1 – Phân số bằng nhau và rút gọn • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết, đọc và viết được phân số qua hình; điền được số để tạo phân số bằng nhau. Rút gọn phân số, tính thương của hai tích và đưa kết quả về tối giản. Giải thích lựa chọn bằng đếm hình, tính chất phân số; thực hiện trò chơi theo lượt, kiểm kết quả của bạn. Phát triển tư duy, giao tiếp và hợp tác; chăm chỉ, trung thực trong thực hành. NLS – CB2.5.2 tại Bài 2: lựa chọn Quizizz theo nhu cầu tự kiểm phân số bằng nhau, gửi hai đáp án, đọc phản hồi và tự sửa; bảo vệ thông tin cá nhân, dùng thiết bị đúng mục đích. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tập hai tr.69–70; hình sao và bàn chơi Hái hoa dưới đây; mỗi nhóm 4 một xúc xắc, bốn quân đánh dấu khác màu, năm thẻ hoa ghi một phần hai, hai phần ba, một phần ba, một phần tư, ba phần tư. Chuẩn bị phiên Quizizz hai câu Bài 2, thử mã/QR và phản hồi trước giờ học. HS: vở, bảng con; thiết bị có mạng dùng theo cặp nếu có, thẻ A/B/C/D để dự phòng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Ôn so sánh để nhận ra phân số bằng nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Rung chuông phân số (3 phút) Phần giao HS: (1) Nói cách so sánh hai phân số cùng tử khác 0 rồi so sánh 4 và 4 . (2) Nói cách so 25 23 sánh hai phân số khác mẫu rồi so sánh 8 và 24. 9 27 Cho 20 giây mỗi phép so sánh; HS ghi dấu trên 4 < 4 vì cùng tử 4, mẫu 25 lớn hơn 23. 8 = 24 25 23 9 27 bảng con. Mời hai em giải thích kết hợp nhắc vì nhân cả tử và mẫu với 3. quy tắc, không chỉ đọc đáp án. Với cặp thứ hai, hỏi nhân cả tử và mẫu với số Khác mẫu có thể đưa về cùng mẫu rồi so sánh. nào. Dẫn vào luyện phân số bằng nhau và rút Phân số khác cách viết vẫn có thể biểu diễn cùng gọn. một giá trị. Đúng hai dấu và giải thích tương ứng với hai quy tắc; giữ bốn câu hỏi ngắn của phần khởi động. 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (29 phút) Củng cố tính chất, rút gọn và đọc phân số qua trò chơi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1a – Hoàn thành phân số bằng nhau (4 phút) Điền số: 56 = 28 = ?; 42 ? 3 16 = 2 = ? = 40. 24 ? 12 ? HS làm nháp cá nhân. Gợi quan hệ 56 đến 28; 56 = 28 = 4; điền 21, 4. 42 21 3 yêu cầu tìm số chia rồi áp dụng cả tử/mẫu. Với 16 = 2 = 8 = 40; điền 3, 8, 60. chuỗi thứ hai có thể đi từ phân số đầu hoặc phân 24 3 12 60 số tối giản. Đổi nháp kiểm từng ô; mời HS giải thích ô cuối 56:2 = 28 nên 42:2 = 21. Từ 2 nhân cả tử và 3 40 ở tử. Chữa lỗi thay đổi một thành phần mà bỏ mẫu với 20 được 40; nhân ngược kiểm từng kết thành phần còn lại. 60 quả. Đúng năm ô và nêu được phép nhân/chia cùng số; không suy đáp án chỉ từ mẫu hình tăng giảm. Bài 1b – Rút gọn đến tối giản (4 phút) Rút gọn: 40; 63; 36. 25 81 60 HS làm vào vở 2 phút, được chia qua nhiều 40 = 40:5 = 8; 63 = 63:9 = 7; 36 = 36:12 = 3. 25 25:5 5 81 81:9 9 60 60:12 5 bước. Mời ba em chữa, hỏi vì sao kết quả đã tối giản. Cho HS đối chiếu hai cách làm ở phân số thứ ba; Có thể 36 = 18 = 9 = 3. Các phân số cuối 60 30 15 5 nếu dừng ở 9 , hỏi tử/mẫu còn cùng chia hết cho 15 không còn cùng chia tử và mẫu cho số tự nhiên 3 không. lớn hơn 1. Đủ ba kết quả tối giản; chấp nhận số bước khác nhau nếu mỗi bước đúng. 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Chọn rồi kiểm lại (7 phút) Phần giao HS: a) Hình A, B, C hay D dưới đây đã tô màu 2 số ngôi sao? 5 b) Phân số nào bằng 5? A. 10; B. 18; C. 25; D. 24. 6 14 15 30 28 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 69. Trước giờ học, tạo hai câu Quizizz: câu a kèm GV có hai câu hỏi và phản hồi đúng hình/phân hình sao, chọn B; câu b nhập đúng bốn phân số, số; học sinh nêu nhu cầu kiểm kiến thức phân số chọn C. Phản hồi a: “Đếm tổng 10 sao và số sao bằng nhau. tô màu, rút gọn”; phản hồi b: “Chia cả tử và mẫu của mỗi lựa chọn cho cùng số, đối chiếu với năm phần sáu”. Thử mã/QR, khả năng đọc phân số và phản hồi. Trong lớp, cho 2 phút cá nhân/cặp tính trước; 1 a) Mỗi hình có 10 sao. A tô 3 sao: 3 ; B tô 4 sao: 10 phút vào phiên GV cung cấp và gửi; 2 phút đọc 4 = 2; C tô 5 sao: 5 = 1; D tô 7 sao: 7 . Chọn phản hồi, sửa; 2 phút trình bày. Dùng tên nhóm, 10 5 10 2 10 B. không cung cấp thông tin riêng, không mở đường dẫn khác; đổi người thao tác ở câu b. Yêu cầu giải thích vì sao không chọn A, C, D ở b) 25 = 25:5 = 5, chọn C. Các phân số còn lại rút 30 30:5 6 câu a. Nếu hình trên thiết bị mờ, dùng hình trong gọn lần lượt thành 5, 6, 6, không bằng 5. Word/SGK để đếm; nếu khóa đáp án phản hồi 7 5 7 6 trái phép kiểm, báo GV đối chiếu trước khi kết luận. Khi phiên/mạng chưa sẵn sàng, HS dùng thẻ lựa HS đối chiếu kết quả trước/sau phản hồi và nêu chọn và đề trên, đổi vở kiểm bằng lời giải; vẫn lý do giữ hoặc sửa. Với phương án giấy, chỉ ghi thực hiện đủ hai câu nhưng không tính thao tác nhận kết quả Toán; NLS dựa trên truy cập, gửi giấy là minh chứng NLS. và sử dụng phản hồi thực. Chọn B, C và giải thích bằng đếm/rút gọn; kiểm đủ hai câu và đúng người thao tác công cụ. Bài 3 – Chia nhẩm hai tích (6 phút) Tính: a) 5×6×12; b) 9×8×15 . 6×12×7 15×9×16 Hỏi thừa số nào có ở cả tử và mẫu câu a. HS làm a) 5×6×12 = 5×12 = 5. 6×12×7 12×7 7 cá nhân rồi đối chiếu nhóm 4; không cần nhân ra 9×8×15 8 1 b) = = . số lớn. 15×9×16 16 2 8