Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 20 trang Lăng Vân 10/10/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_34_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
  • zipHocLieu-Tuan34.zip

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 69. ÔN TẬP PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 167 • Tiết 2 – Luyện tập (SGK trang 108–109) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết phân số bé hơn 1, phân số bằng nhau; so sánh và xếp các phân số theo thứ tự. Vận dụng so sánh phân số để xếp cân nặng, xác định thứ tự về đích; rút gọn phân số có tử và mẫu là tích. Trình bày căn cứ, kiểm và sửa kết quả; hợp tác trong trò chơi tìm phân số bằng nhau. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình bốn con vật, hình cuộc chạy; hai ô trống khởi động và thẻ cho trò chơi cuối tiết. HS: SGK, vở, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Nhắc tính chất phân số bằng hai ô trống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Điền số và giải thích (3 phút) Điền: 4 = ? ; 1 = 9 . 7 35 ? 27 HS làm bảng con, nói phép nhân hoặc phép chia 4 = 20 vì nhân cả tử, mẫu với 5. 9 = 1 vì chia 7 35 27 3 đã dùng. Nếu ô thứ hai ghi 9, hỏi cả tử 9 và mẫu cả hai cho 9. Điền lần lượt 20, 3. 27 phải chia cho mấy để tử còn 1. Hai ô đúng, giải thích bằng cùng nhân/chia. 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn 2. Luyện tập, thực hành (28 phút) So sánh trong các tình huống và tính bằng rút gọn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Chọn và giải thích (7 phút) a) Phân số nào bé hơn 1? A. 14; B. 22; C. 41; D. 52. 11 33 39 47 b) Phân số nào bằng 5? A. 10; B. 12; C. 15; D. 25. 7 12 14 21 28 c) Phân số nào lớn hơn 3? A. 3; B. 15; C. 2; D. 12. 5 7 25 5 15 HS chọn cá nhân rồi trao đổi cặp cả ba câu. Chia a) B vì 22 < 33; các lựa chọn còn lại có tử lớn lớp thành ba nhóm trình bày a, b, c; nhóm khác hơn mẫu. kiểm bằng tính chất hoặc quy đồng. Hỏi: phân số b) C vì 15 = 5. A bằng 5; B bằng 6; D có mẫu 28 21 7 6 7 bằng phân số đã cho có đáp ứng yêu cầu “lớn 5 20 25 thì phân số bằng phải là , không phải . hơn” không? 7 28 28 c) D vì 12 = 4 > 3. A bé hơn do cùng tử 3 mà 15 5 5 mẫu 7 lớn hơn 5; B bằng 3; C bé hơn do cùng 5 mẫu 5. Chọn B, C, D kèm lý do; không chọn phân số bằng khi hỏi lớn hơn. Bài 2. Xếp cân nặng (7 phút) Gà nặng 5 kg; thỏ 19 kg; vịt 9 kg; mèo 28 kg. Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. 2 4 4 8 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 109. HS đọc số đo dưới mỗi con vật; nêu cách đưa về Đưa về mẫu 8: gà 5 = 20; thỏ 19 = 38; vịt 9 = 18 2 8 4 8 4 8 cùng mẫu 8 hoặc 4. Làm vào vở, đổi bài theo ; mèo 28. cặp. Hỏi: sau khi xếp các phân số còn phải viết 8 Vì 18 < 20 < 28 < 38 nên thứ tự là: vịt, gà, mèo, gì để trả lời đúng đề? Nếu nhìn kích thước tranh 8 8 8 8 để đoán, yêu cầu dùng số đo đã cho. thỏ. Cách khác: đưa về mẫu 4 được 9 < 10 < 14 < 19. 4 4 4 4 Viết đủ bốn tên đúng thứ tự và chỉ được số đo tương ứng. 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Ai về đích trước? (8 phút) Mai, Nam, Việt và Rô-bốt cùng chạy thi theo chiều dài sân trường. Mai chạy hết 5 phút; Nam 2 phút; 6 3 Việt 7 phút; Rô-bốt 11 phút. Ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng? 12 12 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 109. Cho HS đọc số liệu, dự đoán cách giải trong cặp. 5 = 10; 2 = 8 . 6 12 3 12 Hỏi: với cùng quãng đường, thời gian ít hơn thì Thời gian theo thứ tự tăng dần: về đích sớm hay muộn? Cá nhân giải rồi một em 7 < 8 < 10 < 11. trình bày, bạn kiểm thứ tự. Tranh giúp hình dung 12 12 12 12 Việt mất ít thời gian nhất nên về đích đầu tiên. cuộc chạy; dùng thời gian đã cho để kết luận, Rô-bốt mất nhiều thời gian nhất nên về đích cuối không lấy vị trí nhất thời trong tranh làm kết cùng. Thứ tự đầy đủ: Việt, Nam, Mai, Rô-bốt. quả. Kết luận đúng và giải thích thời gian ít nhất ứng với về đích trước. Bài 4. Tính bằng rút gọn (6 phút) Tính: 7×9×13 . 13×7×21 HS nhận các thừa số chung 7, 13 ở tử và mẫu. 7×9×13 = 9 = 3. 13×7×21 21 7 Tự tính rồi đổi vở kiểm. Nếu nhân tất cả thành số Bước đầu chia cả tử và mẫu cho 7 × 13; bước lớn, gợi chia cả tử và mẫu cho cùng một tích; 3 9 sau chia cả hai cho 3. Kiểm = . Không xóa yêu cầu viết bước còn lại trước khi rút gọn tiếp. 7 21 một số chỉ có ở tử mà không chia mẫu tương ứng. Kết quả 3, hai bước biến đổi đúng và mẫu khác 0. 7 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn 3. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Tạo nhiều phân số cùng bằng một phân số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thi tìm phân số bằng nhau (4 phút) Mỗi đội tìm năm phân số khác nhau bằng 2. Mỗi em viết một phân số, kèm số đã nhân vào tử và 3 mẫu. Hai đội, mỗi đội năm em đại diện, lớp còn lại Một bộ đúng: 4, 6, 8 , 10, 12. Các hệ số tương 6 9 12 15 18 làm bảng con. Trong hai phút, các em lần lượt ứng là 2, 3, 4, 5, 6. Chấp nhận bộ khác khi cả ghi; sau đó lớp kiểm và loại đáp án trùng hoặc năm phân số đều bằng 2, khác nhau và mẫu khác sai. Gợi ý khi cần: nhân cả tử và mẫu lần lượt 3 0. với 2, 3, 4, 5, 6. Mỗi phân số đúng và khác nhau được một điểm động viên. HS giải thích tính bằng nhau; điểm thi chỉ khích lệ, không là điểm đánh giá. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8