Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 17 • Tiết 1/3 – Khám phá, hoạt động (SGK trang 26–27) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt; so sánh với góc vuông, dùng ê ke kiểm tra; phân loại góc và giải thích lựa chọn trong tình huống cái kéo, miếng bánh. Năng lực chung: Quan sát, lập luận từ đặc điểm hình; trao đổi theo cặp, phản hồi bằng bằng chứng. Phẩm chất: Cẩn thận khi dùng dụng cụ, tự thực hiện việc phân loại và tôn trọng ý kiến có căn cứ. Năng lực số [CB2.1.2]: Đối chiếu một kết quả phân loại được chiếu trên màn hình với hình và ê ke để phát hiện thông tin chưa chính xác. Giáo dục AI [4.D1.1]: Nêu ý tưởng AI có thể học cách phân loại ảnh góc nhọn, góc tù từ các ảnh mẫu được con người gán nhãn; nhận ra vẫn cần kiểm kết quả. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ê ke lớn, thước đo góc, hai góc mẫu 85 độ và 95 độ chuẩn bị trước giờ dạy, thước gấp hai đoạn hoặc hai thanh bìa nối bằng chốt; hình SGK và phiếu phân loại dưới đây; máy tính, màn hình chung để chiếu khung AI mô phỏng. HS: SGK, ê ke, vở. Mô phỏng do GV chuẩn bị, không mở dịch vụ AI, không cần tài khoản, không chụp người hay thông tin cá nhân. Nếu thiếu màn hình, dùng bản in cùng khung và chỉ ghi nhận hoạt động đối chiếu trên giấy. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (2 phút) Từ thao tác gấp thước, nhận ra các góc không vuông có độ mở khác nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Rô-bốt mở chiếc thước gấp (2 phút) Quan sát ba tư thế chiếc thước của Rô-bốt. Khi mở hoặc khép thước, điều gì thay đổi? Em đã biết góc vuông và góc không vuông từ lớp 3. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 26. Cho cặp HS chỉ vị trí chung của hai đoạn thước Hai đoạn thước có chung một đầu; độ mở thay và so sánh độ mở. GV thao tác khép, mở rộng, đổi. HS nhắc góc vuông, góc không vuông; dự duỗi thẳng thước gấp; gợi câu hỏi cần tìm: các đoán tên góc dựa vào tranh, chưa dùng độ dài góc không vuông này được gọi là gì? cạnh để phân loại. Quan sát HS có nhận ra cùng đỉnh nhưng độ mở khác nhau; dẫn sang kiểm bằng ê ke. 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hình thành kiến thức (10 phút) So sánh với góc vuông và xác lập dấu hiệu nhận biết ba loại góc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dùng góc vuông làm mốc so sánh (10 phút) Quan sát ba góc: đỉnh O, cạnh OA và OB; đỉnh O, cạnh OM và ON; đỉnh O, cạnh OC và OD. Dùng góc vuông của ê ke làm mốc để so sánh; nói tên và đặc điểm từng loại. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 26. Làm mẫu một lần: đỉnh góc vuông của ê ke trùng Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bé hơn góc vuông: O, một cạnh góc vuông trùng OA; so vị trí OB góc nhọn. Góc đỉnh O, cạnh OM, ON lớn hơn với cạnh vuông còn lại. Cho HS kiểm hai hình góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt: góc tù. tiếp theo theo cặp, rồi nhóm bốn trao đổi kết luận. Gợi HS ghép hai góc vuông tại O để thấy góc Góc đỉnh O, cạnh OC, OD bằng hai góc vuông: bẹt; chú ý hai cạnh OC, OD thẳng hàng và ngược góc bẹt; hai cạnh cùng nằm trên một đường hướng. Mời HS phát biểu, chốt đủ ba đặc điểm; thẳng, ngược hướng. Góc vuông bằng 90∘, góc không gọi mọi góc lớn hơn góc vuông là góc tù bẹt bằng 180∘. nếu đã mở tới góc bẹt. Hỏi thứ tự lớn dần của góc nhọn, vuông, tù, bẹt. Thứ tự: nhọn – vuông – tù – bẹt; trong bốn loại Cho HS chỉ hai góc nhọn và một góc vuông ở ê đang xét, nhọn nhỏ nhất và bẹt lớn nhất. Góc 85∘ ke; dùng thước gấp tạo một góc tù rồi duỗi nhỏ hơn góc vuông nên nhọn; góc 95∘ lớn hơn thẳng. Với trường hợp khó phân biệt, GV đưa vuông, chưa bẹt nên tù. HS dùng ê ke kiểm thay hai góc 85 độ và 95 độ đã dùng thước đo góc vì chỉ đoán bằng mắt. chuẩn bị trước giờ dạy, HS dùng ê ke kiểm; đây là ví dụ so sánh, không yêu cầu học thêm cách dựng. HS nêu được đặc điểm và thao tác so với ê ke; giúp em còn lúng túng đặt đúng đỉnh và cùng một cạnh trước khi kết luận. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (15 phút) Phân loại góc trên hình và dùng đặc điểm góc để giải quyết tình huống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù, góc bẹt (6 phút) Phiếu cho HS: Phân loại sáu góc trong hình và điền bảng. Gọi tên bằng đỉnh và hai cạnh. Dùng ê ke kiểm những hình em chưa chắc. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 26. Góc Loại góc Đỉnh O; OM, ON Đỉnh B; BP, BQ Đỉnh C; CI, CK Đỉnh E; EX, EY Đỉnh D; DV, DU Đỉnh A; AG, AH Cho HS làm cá nhân, đổi phiếu theo cặp rồi trình Góc nhọn: đỉnh O, cạnh OM, ON; đỉnh D, cạnh bày. Hỏi riêng: “Vì sao góc đỉnh O là góc DV, DU. nhọn?” Yêu cầu chỉ cách so với ê ke; nếu HS gọi Góc tù: đỉnh B, cạnh BP, BQ; đỉnh A, cạnh AG, góc thẳng là góc tù, trở lại đặc điểm hai cạnh AH. ngược hướng. Góc bẹt: đỉnh E, cạnh EX, EY. Góc vuông: đỉnh C, cạnh CI, CK. Góc đỉnh O bé hơn góc vuông của ê ke nên là góc nhọn. Kiểm đủ sáu góc, tên cạnh đều xuất phát từ đúng đỉnh; sửa cách gọi BP, PQ thành BP, BQ nếu xuất hiện. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Hai lưỡi kéo tạo thành góc gì? (4 phút) Việt có hai cái kéo như hình. Cái nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc tù, cái nào tạo thành góc nhọn? Chỉ đỉnh và hai hướng lưỡi dùng để xét. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 27. Cho HS suy nghĩ riêng rồi trao đổi theo cặp. Chỉ Kéo màu đỏ: hai lưỡi tạo góc tù, lớn hơn góc xét phần giữa hai lưỡi, không lấy hai quai kéo. vuông và nhỏ hơn góc bẹt. Kéo màu xanh: hai Nếu chưa chắc, đặt ê ke trên hình. Cho một cặp lưỡi tạo góc nhọn, bé hơn góc vuông. Đỉnh ở dùng thước gấp hoặc hai thanh bìa tạo lại hai độ chốt xoay. Cặp HS tạo được hai độ mở tương mở; không cần dùng kéo thật. ứng và kiểm bằng ê ke. Câu trả lời cần kèm vị trí góc và lý do so sánh; màu chỉ giúp chỉ đúng hình, không phải dấu hiệu xác định loại góc. Bài 3. An chọn miếng bánh nào? (5 phút) An chọn một trong ba miếng bánh 1, 2, 3. Miếng được chọn không phải miếng bé nhất; góc đỉnh O ở miếng được chọn không phải góc bẹt. Tìm miếng An chọn và giải thích bằng cả hai điều kiện. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 27. Cho HS đọc hai điều kiện, gọi loại góc của từng Miếng 1 có góc nhọn đỉnh O, cạnh OA, OC và là miếng rồi trao đổi theo cặp. Gợi: điều kiện thứ miếng bé nhất nên bị loại. Miếng 3 có góc bẹt nhất loại miếng nào, điều kiện thứ hai loại miếng đỉnh O, cạnh OC, OB nên bị loại. Còn miếng 2 nào? Mời cặp khác phản biện nếu bạn chỉ dùng có góc tù đỉnh O, cạnh OA, OB; An chọn miếng một điều kiện. 2. Miếng này thỏa mãn cả hai điều kiện. Chấp nhận cách giải thích khác nếu dùng đủ hai điều kiện và kết luận miếng 2; không chỉ đoán theo kích thước. 8

