Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_35_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
HocLieu-Tuan35.zip
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 72. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 35 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 172 • Luyện tập (SGK trang 114–115) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc dãy số liệu, điền bảng, so sánh và sắp xếp đúng nhóm đối tượng được hỏi. Đọc biểu đồ cột, tính số trung bình cộng; đếm số lần xuất hiện của một kết quả trong bảng thí nghiệm. Tìm, đối chiếu và trình bày dữ liệu bằng công cụ số đơn giản; ghi chép trung thực, phân biệt kết quả đã xảy ra với dự đoán. NLS [CB2.1.1]: nêu nhu cầu, tìm mục “ngoại khóa” trong học liệu số và mở đúng dữ liệu cần dùng. NLS [CB2.1.2]: so bản chép thử với biểu đồ SGK, phát hiện số chép sai và nêu nguồn đối chiếu. NLS [CB2.5.2]: chọn công cụ bảng số để nhập, sửa, trình bày dữ liệu theo nhu cầu so sánh và kiểm trung bình. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: biểu đồ, hình thí nghiệm, bảng dấu và bảng điền số dưới đây; mỗi cặp có xúc xắc và khay gieo. Công cụ ngoại tuyến HocLieu/Tuan-35/BangThongKe.html đi kèm Word; mở bằng trình duyệt, không cần tài khoản hoặc mạng. Mỗi nhóm dùng chung thiết bị; nếu chỉ có máy GV, đại diện nhóm thao tác và chỉ ghi nhận NLS cho người thực hiện. Thiếu thiết bị thì dùng bảng giấy, không coi đó là minh chứng thao tác số. Dùng tên nhóm, không nhập họ tên hoặc dữ liệu riêng của HS. Không mở trang lạ; gặp lỗi thì báo GV và dùng số liệu trên giấy. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (4 phút) Ghi nhận kết quả của một phép thử. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gieo xúc xắc và ghi kết quả (4 phút) Mỗi cặp gieo xúc xắc hai lần trong khay; ghi mặt xuất hiện ở lần 1 và lần 2. Hai lần có nhất thiết giống nhau không? Một em gieo, bạn ghi, đổi vai ở lần 2. GV kẻ Kết quả thực tế có thể khác nhau; không bắt hai bảng sáu cột ghi mặt 1 đến 6, mời ba cặp đọc kết lần giống nhau. Ví dụ minh họa, không phải kết quả và gạch một dấu cho mỗi lần. Cùng đếm quả đã quan sát: ba cặp (2, 5), (5, 1), (3, 5); mặt tổng sáu dấu. Nếu xúc xắc nghiêng hoặc ra ngoài 1 có 1 lần, 2 có 1 lần, 3 có 1 lần, 4 có 0 lần, 5 có khay thì gieo lại, không tự chọn mặt. 3 lần, 6 có 0 lần; tổng 1 + 1 + 1 + 0 + 3 + 0 = 6. Ghi đúng kết quả quan sát, tổng số dấu khớp số lần gieo hợp lệ. 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn 2. Luyện tập, thực hành (27 phút) Đọc, kiểm và trình bày dữ liệu; nhận xét kết quả đã thu được. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Chiều cao vận động viên (7 phút) Chiều cao lần lượt của Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng là 180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm. a) Điền bảng. b) Xếp chiều cao của bốn người Thắng, Hùng, Bình, Trung từ thấp đến cao. c) Ai thấp hơn Hùng? Ai cao hơn Bình? Tên Hùng Lợi Thắng Bình Dũng Trung Chiều cao 175 168 ? ? ? ? (cm) HS đánh số thứ tự tên và số đo để ghép đúng. a) Theo thứ tự ô trống: Thắng 180, Bình 182, Cặp điền bốn ô, khoanh riêng bốn người ở câu b Dũng 185, Trung 178 (cm). rồi mới xếp. Hỏi vì sao không đưa Lợi, Dũng b) Hùng 175, Trung 178, Thắng 180, Bình 182 vào câu b dù bảng có tên. Hai cặp trình bày, cả (cm): 175 < 178 < 180 < 182. lớp kiểm tên đi cùng số đo; câu c xét cả sáu c) Lợi thấp hơn Hùng (175 cm); Dũng (185 cm) người. Liên hệ: em có thể làm gì để cơ thể khỏe cao hơn Bình (182 cm). mạnh? Có thể nêu ăn đa dạng, nghỉ ngơi điều độ, vận động phù hợp; không so chiều cao để chê bạn. Đúng cặp tên–số đo; câu b chỉ xếp bốn người; câu c trả lời đúng hai đối tượng. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Các lớp ngoại khóa (12 phút) Quan sát biểu đồ số học sinh của các lớp ngoại khóa. a) Có mấy lớp, là những lớp nào? b) Lớp nào nhiều nhất, ít nhất, hai lớp nào bằng nhau? c) Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh? Thu thập bốn số từ biểu đồ, kiểm bản chép thử và trình bày bằng công cụ bảng số. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 114. HS đọc tiêu đề, tên hai trục và khoảng chia; chỉ a) Bốn lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa. vạch 45 giữa 40 và 50. Cặp ghi bốn số, trả lời a, b) Bơi nhiều nhất 60 HS; Cờ ít nhất 30 HS; Võ b, c. Hỏi trung bình chia cho số lớp hay số học và Múa đều 45 HS. sinh; một em giải trên bảng. c) Trung bình mỗi lớp có: (60 + 45 + 30 + 45):4 = 180:4 = 45 (học sinh). Đáp số: 45 học sinh. Mở BangThongKe.html, HS nói cần tìm số học Tìm đúng mục ngoại khóa; bản SGK có số Võ sinh ngoại khóa rồi gõ “ngoại khóa”, mở mục dữ 45, bản chép thử 54 sai. Minh chứng: HS chỉ liệu SGK trang 114. So bản chép thử ghi Võ 54 vạch 45 trong biểu đồ và sửa 54 thành 45; giữ với biểu đồ; xác định số đúng và nêu căn cứ. GV đúng tên lớp, đơn vị “học sinh”. gợi: nguồn nào có trang sách để đối chiếu? Một bản chép ghi nguồn chưa đủ chứng minh chép chính xác. HS chọn bảng số vì cần trình bày và kiểm bốn Bảng số gồm Bơi 60, Võ 45, Cờ 30, Múa 45. lớp, nhập 60, 45, 30, 45 rồi nhấn “Tạo bảng”. Nhận xét mẫu: “Bơi nhiều nhất, Cờ ít nhất; Võ Đối chiếu từng dòng với SGK; nếu sai, sửa ô và bằng Múa; trung bình 45 học sinh.” Tổng 180 tạo lại. Ghi nhận xét của nhóm, dùng “Kiểm tổng khớp phép cộng; phát hiện sai thì kiểm từng ô và trung bình” sau khi đã tự tính; trình bày trên với nguồn trước khi tính lại. Khi học ngoại khóa: màn hình hoặc in. Mỗi nhóm cử người nhập, tuân thủ hướng dẫn, giữ vệ sinh và đồ dùng người kiểm; thay vai khi có điều kiện. Hỏi một chung. lưu ý khi tham gia ngoại khóa. Toán đúng bốn số và trung bình; NLS dựa trên thao tác tìm mục, nêu căn cứ sửa dữ liệu, chọn và dùng công cụ tạo bảng. Không suy NLS chỉ từ câu trả lời giấy. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Kết quả lấy bóng (8 phút) Hộp có một bóng đỏ, một bóng xanh, một bóng vàng. Rô-bốt không nhìn vào hộp, lấy một bóng, ghi màu rồi trả lại hộp. Sau 30 lần, có bảng dấu dưới đây: Đ là đỏ, X là xanh, V là vàng. a) Mỗi màu xuất hiện bao nhiêu lần? b) Màu nào nhiều nhất, màu nào ít nhất? Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 115. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 115. HS nhìn tranh và nói lại việc trả bóng vào hộp. a) Đỏ 10 lần; xanh 12 lần; vàng 8 lần. Kiểm Cá nhân đếm theo nhóm 5 dấu, cặp đếm kiểm; 10 + 12 + 8 = 30. cộng ba số có được 30 không. Mời hai em trả b) Xanh nhiều nhất, vàng ít nhất trong 30 lần đã lời; hỏi thêm trung bình số lần xuất hiện mỗi ghi. màu. Nếu HS nói lần tới chắc chắn là xanh, hỏi Trung bình: (10 + 12 + 8):3 = 10 (lần). bảng chỉ cho biết điều đã xảy ra hay quyết định Không kết luận lần tới chắc chắn lấy được xanh; được lần sau. một lần tiếp theo có thể gặp một trong ba màu. Đếm đúng cả ba hàng, tổng 30; nhận xét giới hạn ở kết quả đã ghi, không khẳng định trước lần sau. 8

