Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 19 trang Lăng Vân 10/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_31_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 63. PHÉP NHÂN PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 31 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 152 • Tiết 3 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân phân số và cách nhân một tổng hai phân số với một phân số. Vận dụng tính thuận tiện, tính chu vi, khối lượng và độ dài từ hình. Giải thích cách chọn thứ tự tính, trao đổi để kiểm chứng kết quả; cẩn thận quy đổi đơn vị và trung thực khi sửa bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tập hai tr.88 phần Luyện tập mới và tr.89; bảng so sánh, hình chuồng lợn và ba đoạn tre dưới đây. HS: SGK, vở, bảng con. Bảng so sánh dùng để chiếu hoặc cho HS kẻ vào vở; không cần phiếu rời. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Nhắc cách nhân phân số với số tự nhiên, với 1 và 0. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhẩm và giải thích (3 phút) Tính 9 × 8; 1 × 5; 15 × 0. 11 4 8 Cho ba lượt trả lời bằng bảng con; chọn một em 9 × 8 = 72; 1 × 5 = 5; 15 × 0 = 0. 11 11 4 4 8 giải thích câu nhân với số tự nhiên, hai em nêu Nhân tử với số tự nhiên và giữ mẫu; nhân với 1 trường hợp nhân với 1, với 0. giữ nguyên; nhân với 0 được 0. Kiểm: ba kết quả đúng, nêu được cách làm. 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (30 phút) Từ so sánh các biểu thức, rút ra tính chất rồi vận dụng vào năm bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – So sánh và tìm tính chất (9 phút) Tính hai vế rồi điền dấu > , < hoặc = vào chỗ : a) 2 × 4 4 × 2. 3 5 5 3 b) ( 1 × 2 ) × 3 1 × ( 2 × 3 ). 3 5 4 3 5 4 c) ( 1 + 2 ) × 3 1 × 3 + 2 × 3. 3 15 4 3 4 15 4 Kẻ bảng dưới đây và ghi kết quả so sánh. Câu Kết quả vế trái Kết quả vế phải Dấu a b c Cho mỗi em tính hai vế, sau đó đối chiếu theo a) 2 × 4 = 8 và 4 × 2 = 8 . Điền = . 3 5 15 5 3 15 cặp. Ở a, hỏi chỉ có vị trí các thừa số thay đổi thì Đổi chỗ hai thừa số thì tích không thay đổi: tính tích ra sao. chất giao hoán. Ở b, yêu cầu chỉ các thừa số trong ngoặc ở mỗi b) ( 1 × 2 ) × 3 = 2 × 3 = 1 . 3 5 4 15 4 10 vế. Hỏi thay cách nhóm ba thừa số có làm đổi 1 × ( 2 × 3 ) = 1 × 3 = 1 . tích không. 3 5 4 3 10 10 Điền = . Có thể nhân hai thừa số đầu rồi nhân thừa số còn lại, hoặc nhân hai thừa số sau rồi nhân thừa số đầu: tính chất kết hợp. Ở c, gợi tính tổng trong ngoặc trước ở vế trái, hai c) ( 1 + 2 ) × 3 = 7 × 3 = 7 . 3 15 4 15 4 20 tích trước ở vế phải. Sau khi kiểm kết quả, yêu 1 × 3 + 2 × 3 = 1 + 1 = 7 . cầu nói cách nhân một tổng với một phân số. 3 4 15 4 4 10 20 Điền = . Có thể nhân từng số hạng của tổng với phân số đó rồi cộng các kết quả. Mời nêu tên tính chất qua từng câu; hỏi phép Phép cộng cũng có tính chất giao hoán, kết hợp. tính nào đã học cũng có giao hoán và kết hợp. HS chỉ một cặp biểu thức ở a, b hoặc c và nói rõ Yêu cầu dùng chính một câu đã làm làm ví dụ điều giữ nguyên, điều thay đổi. minh họa. Đánh giá: đủ ba dấu bằng và hai kết quả tương ứng mỗi câu; nhận biết tính chất bằng cấu trúc biểu thức. Bài 2 – Tính thuận tiện (6 phút) a) 3 × 3 × 22; b) ( 1 + 1 ) × 2. 22 11 3 6 5 HS tự làm rồi trao đổi cách chọn nhóm ở a. Gợi: a) 3 × 3 × 22 22 11 thừa số nào kết hợp với 22 giúp rút gọn ngay? 3 3 = ( × 22) × Cho một em kiểm bằng nhân lần lượt. 22 11 = 3 × 3 = 9 . 11 11 Đổi chỗ và nhóm thừa số để tính thuận tiện. Kiểm: 9 × 22 = 198 = 9 . 242 242 11 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu b cho tính trong ngoặc trước; mời nêu cách b) ( 1 + 1 ) × 2 = 1 × 2 = 1. 3 6 5 2 5 5 nhân từng số hạng để kiểm. Chấp nhận cả hai Cách khác: 1 × 2 + 1 × 2 = 2 + 1 = 1. cách, yêu cầu giữ đúng thứ tự tính. 3 5 6 5 15 15 5 Kiểm: hai kết quả đúng; giải thích được cách nhóm hoặc cách nhân tổng đã dùng. Bài 3 – Chu vi bè cá (4 phút) Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật dài 25 m, rộng 19 m. Tính chu vi của bè cá. 2 2 Cho gạch dưới hai số đo và yêu cầu. Hỏi phải Chu vi bè cá là: tìm tổng hay hiệu hai cạnh trước khi nhân 2. HS ( 25 + 19 ) × 2 = 44 × 2 = 44 (m). 2 2 2 làm vở, một em trình bày; cả lớp kiểm đơn vị. Đáp số: 44 m. Đánh giá: cộng chiều dài với chiều rộng rồi nhân 2, không nhầm diện tích. Bài 4 – Lượng cám trong một ngày (5 phút) Nhà cô Sáu có hai chuồng lợn, mỗi chuồng nuôi 4 con. Mỗi ngày, một con ăn hết 1 yến cám. Mỗi 8 ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn hết kg cám. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 89. Cho quan sát hình một chuồng, hỏi đề có mấy Hai chuồng có số con lợn là: 4 × 2 = 8 (con). chuồng như vậy. HS tính số con, lượng cám theo Mỗi ngày các con lợn ăn hết số cám là: yến rồi đổi ki-lô-gam; nhắc quan hệ yến–ki-lô- 1 × 8 = 1 (yến). 8 gam nếu cần. 1 yến = 10 kg. Đáp số: 10 kg; điền 10. Mời bạn kiểm theo từng chuồng: một chuồng Một chuồng: 1 × 4 = 1 (yến). 8 2 cần bao nhiêu yến, hai chuồng cần bao nhiêu? Hai chuồng: 1 × 2 = 1 (yến), bằng 10 kg. Hai Đối chiếu ô điền với đơn vị đề hỏi. 2 cách cùng kết quả. Kiểm: tính đủ hai chuồng và đổi sang kg; không điền 1 vào ô có đơn vị kg. 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5 – Đọc hình ba đoạn tre (6 phút) Đoạn tre A dài 1 m, có 3 đốt bằng nhau; đoạn tre C có 2 đốt bằng nhau. Quan sát cách xếp và đường dóng trong hình, ghi Đ hoặc S: a) Đoạn tre B dài 2 m. 3 b) Đoạn tre dài nhất dài 3 m. 2 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 89. Yêu cầu chỉ độ dài một đốt của A và số đốt A Một đốt A dài 1 m. B bằng hai đốt A nên dài 3 ngang bằng B theo đường dóng. Sau đó so B với 1 × 2 = 2 (m). một đốt C, dùng hai đốt bằng nhau của C để tính 3 3 Một đốt C dài bằng B; cả đoạn C dài 2 × 2 = 4 cả đoạn. 3 3 (m). HS ghi Đ/S và lý do vào vở. Nếu cho rằng hai a) Đúng. đốt C cũng dài bằng hai đốt A, yêu cầu chỉ lại b) Sai: C dài nhất vì 4 > 1 > 2, nhưng độ dài C 3 3 điểm ngang đỉnh B và đốt giữa C. là 4 m, không phải 3 m. 3 2 Đánh giá: dựa vào đường dóng và độ dài đốt, không chỉ đoán theo số đốt mỗi cây. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) Nêu tính chất kèm ví dụ đã làm và cách dùng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nêu tính chất bằng một ví dụ (2 phút) Chọn một câu a, b hoặc c của Bài 1 để nêu tính chất và giải thích tác dụng khi tính. Mời ba em lần lượt chọn ba tính chất, chỉ vào ví Ví dụ: câu a đổi chỗ hai thừa số; câu b đổi cách dụ đã làm. Giao về nhà nói lại cho người thân nhóm; câu c nhân từng số hạng rồi cộng. Các một cách tính thuận tiện ở Bài 2. tính chất giúp chọn cách tính thuận tiện mà giữ nguyên kết quả. Kiểm cuối: gọi đúng tính chất và chỉ đúng ví dụ, không yêu cầu học thuộc tên khi chưa hiểu phép tính. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8