Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời một em trình bày. Với 300 181 hoặc Kiểm lại: 300 | 118; có sáu chữ số; đúng các chữ 300 811, cho HS tự kiểm chữ số hàng đơn vị. số mỗi lớp; tận cùng là 8. Hai số 300 181 và Chốt bằng cách kiểm lại cả số chữ số, mỗi lớp và 300 811 là số lẻ nên không đáp ứng đề. tính chẵn. Đáp án 300 118 đi cùng lập luận về hàng đầu tiên và hàng đơn vị; không tính số lẻ là đáp án của bài. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tính tiền một lần mua hàng và tự nhận ra điều cần chú ý khi đọc, viết số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tính tiền khi mua hàng (3 phút) Dùng bảng giá ở Bài 4: mua 5 lon nước, 12 bông hoa và 1 hộp quà hết bao nhiêu tiền? Nêu một điều em cần nhớ để đọc hoặc viết số không bị nhầm. Cho HS viết phép tính và kết quả nhanh vào vở; Số tiền phải trả: gọi một em giải thích, một em kiểm lại. Gợi tách 5 × 10 000 + 12 × 1 000 + 100 000 = 162 000 tiền ba loại hàng trước khi cộng. (đồng). Đáp số: 162 000 đồng. Nhận xét cách tính, cho HS nêu điều cần nhớ và Ví dụ: em chia số thành từng lớp từ phải sang tự sửa một lỗi nếu có. Kết thúc bằng việc nhắc trái, rồi đọc từ lớp cao nhất; hoặc em kiểm đủ số chia lớp, xác định hàng trước khi đọc hoặc viết. 0 trong các lớp trống. Đọc bài làm để kiểm đủ ba khoản tiền, đúng 162 000 đồng; lời tự nhận xét gắn với việc đọc/viết số của chính tiết học. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 27 • Tiết 1 • Khám phá trang 41, hoạt động trang 42 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc, viết và phân tích cấu tạo số trong phạm vi lớp triệu; xác định hàng, lớp của chữ số và viết số thành tổng theo giá trị các hàng. Nhận biết 1 000 000 000 là số liền sau 999 999 999, đọc là một tỉ. Đọc đúng các số liệu được cho trong bài và phân biệt số liệu của năm nêu trong sách với số liệu hiện nay. Rèn giao tiếp toán học khi đọc số, giải thích cách chia lớp; hợp tác khi kiểm bài theo cặp. Chăm chỉ làm đủ các ý, trung thực khi nhận và sửa lỗi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh khám phá, bảng hàng–lớp, tia số, hình ba nước và các bài tập đã đặt trong tiến trình; bảng lớp hoặc màn hình để hiển thị từng khối đề. HS: SGK trang 41–42, vở, bảng con. Không cần học liệu số rời; khi không có màn hình dùng SGK và bảng lớp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhận ra nhu cầu đọc số có nhiều chữ số từ tình huống trong tranh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát chuyến khám phá vũ trụ (3 phút) Quan sát tranh. Các bạn đang tìm hiểu điều gì? Theo thông tin trong tranh, Trái Đất cách Mặt Trời khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? Em thử đọc số đo đó. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 41. Cho HS quan sát và nói với bạn bên cạnh về điều Tranh các bạn đi khám phá vũ trụ; thông tin cho nhìn thấy. Mời một em đọc thông tin trong lời biết Trái Đất cách Mặt Trời khoảng 149 597 876 nói của nhân vật; chỉ đúng Trái Đất và Mặt Trời. km theo SGK. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi 149 597 876 km lên bảng. Nhận các cách HS thử đọc, nhận ra số có chín chữ số và cần dựa đọc thử, chưa yêu cầu HS đọc nhanh; dẫn vào vào ba lớp. Không gọi khoảng cách đó là khoảng việc tách số theo hàng và lớp. cách tới Mặt Trăng. HS xác định đúng hai đối tượng và số đo trong tranh; cách đọc thử giúp GV chọn chỗ cần hỗ trợ ở hoạt động sau. B. Hình thành kiến thức mới (10 phút) Dùng hàng và lớp để đọc, viết, phân tích số; nhận biết số một tỉ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phân tích và đọc số 149 597 876 (7 phút) Từ bảng dưới đây, cho biết số 149 597 876 gồm mấy trăm triệu, mấy chục triệu, mấy triệu và các hàng còn lại. Đọc số theo từng lớp; sau đó đọc và phân tích thêm số 42 006 015. Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị triệu triệu nghìn nghìn 1 4 9 5 9 7 8 7 6 Chỉ từng nhóm ba cột: lớp triệu, lớp nghìn, lớp 149 597 876 gồm 1 trăm triệu, 4 chục triệu, 9 đơn vị. Hỏi “Lớp triệu gồm những chữ số nào? triệu, 5 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 7 nghìn, 8 Chữ số 9 ở lớp triệu và chữ số 9 ở lớp nghìn có trăm, 7 chục, 6 đơn vị. Hai chữ số 9 có giá trị cùng giá trị không?”. Cho HS chỉ bảng, trả lời, 9 000 000 và 90 000. rồi đọc nối các lớp. Làm mẫu tách 149 | 597 | 876; đọc từ trái sang Đọc: một trăm bốn mươi chín triệu năm trăm phải, thêm tên lớp triệu và nghìn. Giao số chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi sáu. 42 006 015 để HS tự phân tích theo cặp; với lớp 42 | 006 | 015 đọc: bốn mươi hai triệu không 006 và 015, gợi đọc đủ phần trăm và chục cần trăm linh sáu nghìn không trăm mười lăm. Số thiết. Chốt cách đọc, viết. gồm 4 chục triệu, 2 triệu, 6 nghìn, 1 chục, 5 đơn vị; các hàng còn lại là 0. Cách làm: chia lớp từ phải sang trái, đọc từ lớp cao nhất; viết đủ ba chữ số ở mỗi lớp sau. Nghe cách đọc và kiểm phân tích hai số; chấp nhận cách đọc “lẻ” thay “linh”. HS cần phân biệt hai chữ số giống nhau ở hai hàng khác nhau. Nhận biết số một tỉ (3 phút) Quan sát tia số: 999 999 997; 999 999 998; 999 999 999; 1 000 000 000. Tìm số liền sau 999 999 999 và đọc số đó. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 41. Cho HS lần theo các vạch trên tia số để nhận ra Số liền sau 999 999 999 là 1 000 000 000, đọc là mỗi lần tăng 1. Giới thiệu cách viết, đọc một tỉ. Viết một chữ số 1 và chín chữ số 0. 1 000 000 000; yêu cầu HS viết vào bảng con. Cho HS chỉ số liền trước một tỉ và tự lấy ví dụ Số liền trước một tỉ là 999 999 999. Ví dụ khác một số đứng trước nó trong dãy đã cho. Chốt trên tia số: 999 999 998 đứng trước 999 999 999. mối quan hệ liền trước, liền sau bằng tia số. HS đọc và kiểm lại số chữ số khi viết. Kiểm cách viết một tỉ và vị trí liền sau; không yêu cầu HS tính toán với hàng tỉ ngoài nhiệm vụ. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn C. Luyện tập, thực hành (19 phút) Đọc số dân theo dữ liệu SGK, viết tổng và xác định hàng, lớp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Đọc số dân (5 phút) Đọc số dân trong dữ liệu SGK ghi theo danso.org năm 2020: Nhật Bản 126 476 461 người; Việt Nam 97 338 579 người; In-đô-nê-xi-a 273 523 615 người. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 42. Cho HS tự đọc thầm, tách số thành ba lớp rồi Nhật Bản: một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm đọc cho bạn nghe. Mời ba em đọc trước lớp; bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt nhắc đây là số liệu của năm 2020 trong bài tập. người. Việt Nam: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người. In-đô-nê-xi-a: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm người. Yêu cầu bạn chỉ vào nhóm chữ số tương ứng khi HS kiểm chéo đủ ba số, có tên triệu và nghìn nghe. Nếu đọc thiếu tên lớp, cho đọc lại từng đúng vị trí; không dùng dữ liệu năm 2020 để nói nhóm rồi nối thành cả số; chốt cùng đơn vị dân số hiện tại. người. Nghe đủ ba cách đọc; tập trung lỗi bỏ lớp hoặc đảo chữ số, nhận xét và yêu cầu đọc sửa ngay. Bài 2 • Viết số thành tổng (8 phút) Mẫu: 27 000 900 = 20 000 000 + 7 000 000 + 900. Viết 109 140 903 và 3 045 302 thành tổng theo giá trị các hàng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 42. Cho HS giải thích mẫu: 2 ở hàng chục triệu, 7 ở 109 140 903 = 100 000 000 hàng triệu, 9 ở hàng trăm. Những hàng có chữ số +9 000 000 + 100 000 +40 000 + 900 + 3. 0 không cần ghi số hạng 0. HS làm hai số vào 3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 vở, hai em làm bảng. +5 000 + 300 + 2. 8

