Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 47. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 112 • Tiết 1 – Khám phá và hoạt động; SGK tập 2 trang 31 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: nhận biết bước tìm giá trị của một đơn vị; giải được bài toán rút về đơn vị bằng một phép chia rồi một phép nhân; vận dụng với số bánh, khối lượng, số trứng và tiền mua hàng. Năng lực chung: tóm tắt, giải thích ý nghĩa từng phép tính; trao đổi cách giải và kiểm kết quả theo dữ kiện. Phẩm chất: chăm chỉ thực hành, cẩn thận với đơn vị, có trách nhiệm kiểm tra bài trong cặp. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh tình huống bánh ở SGK trang 31, bảng giá muối và đề vận dụng đã soạn dưới đây; bảng phụ. HS: SGK, vở, bảng con. Bảng điền số có ngay tại Bài 3, có thể dùng làm phiếu hoặc ghi trên bảng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Đọc tình huống và nhận ra cần tìm số bánh trong một hộp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát các hộp bánh (3 phút) Việt có 36 cái bánh xếp đều vào 6 hộp. Mai muốn biết 4 hộp như vậy có bao nhiêu cái bánh. Rô-bốt gợi ý tìm số bánh trong một hộp trước. Em hiểu “xếp đều” là thế nào? Ghép vùng cắt từ SGK Toán 4, tập hai, trang 31. Cho ba HS đọc vai Việt, Mai, Rô-bốt trên tranh. Mỗi hộp có số bánh bằng nhau. Bốn hộp được Hỏi bốn hộp trong câu hỏi phải có số bánh mỗi hỏi cũng đựng số bánh mỗi hộp như vậy. Muốn hộp thế nào so với sáu hộp ban đầu; mời HS dự biết bốn hộp, trước hết tìm một hộp có bao nhiêu đoán bước cần làm trước, chưa chốt ngay đáp số. bánh. Quan sát HS nhận ra điều kiện các hộp đựng đều nhau; dùng lại tranh này khi giải ở hoạt động tiếp theo. 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn B. Hình thành kiến thức (10 phút) Giải thích bước rút về một đơn vị và bước tìm giá trị nhiều đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Từ sáu hộp đến bốn hộp (10 phút) Tóm tắt: 6 hộp có 36 cái bánh; 1 hộp có cái bánh; 4 hộp có cái bánh. Các hộp đựng số bánh bằng nhau. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 31. Dựa vào tranh ở phần mở đầu, HS đọc tóm tắt. Số bánh mỗi hộp: 36:6 = 6 (cái). Chia cho 6 vì Hỏi vì sao tìm một hộp dùng phép chia; cho HS 36 cái được chia đều vào 6 hộp. tính vào bảng con rồi chỉ kết quả đó ứng với hộp nào. Gọi bước tìm giá trị một đơn vị là “rút về đơn vị”. Hỏi muốn tìm bốn hộp thì dùng kết quả một hộp Bài giải: thế nào; HS trình bày bài giải đầy đủ. Nếu HS Số bánh trong mỗi hộp là: lấy 36 chia 4, yêu cầu chỉ xem 4 là số hộp ban 36:6 = 6 (cái). đầu hay số hộp cần tìm. Số bánh trong 4 hộp là: 6 × 4 = 24 (cái). Đáp số: 24 cái bánh. Mời HS nêu trình tự phân tích đề, tìm cách giải, HS phân tích: đã biết 6 hộp và 36 cái, cần tìm 4 viết bài giải. Trong cách giải này có hai phép hộp. Tìm một hộp trước, rồi tìm bốn hộp. Kiểm tính: chia để tìm một đơn vị, nhân để tìm nhiều tra 6 × 6 = 36; bốn hộp ít hơn sáu hộp nên 24 đơn vị như thế. Cho thử lại số bánh của sáu hộp. nhỏ hơn 36. Đánh giá: nêu đúng ý nghĩa phép chia và phép nhân, giữ điều kiện các phần bằng nhau; không học thuộc hai phép tính mà bỏ dữ kiện. C. Luyện tập, thực hành (18 phút) Vận dụng phép chia rồi phép nhân vào ba bài toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Ba túi đường (6 phút) Có 20 kg đường chia đều vào 10 túi. Hỏi 3 túi như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường? HS đọc đề, tóm tắt trên bảng con rồi giải. Hỏi: Bài giải: “Để tìm ba túi cần biết gì về một túi?” Cho cặp Số đường trong mỗi túi là: kiểm câu lời giải và đơn vị; mời một em chỉ 20:10 = 2 (kg). bước rút về đơn vị. Số đường trong 3 túi là: 2 × 3 = 6 (kg). Đáp số: 6 kg đường. Bước đầu là rút về đơn vị; kiểm 2 × 10 = 20. Kiểm số chia 10, số nhân 3 và đơn vị kg; không chia 20 cho 3. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Bốn khay trứng (6 phút) Xếp đều 60 quả trứng vào 6 khay. Hỏi 4 khay trứng như vậy có bao nhiêu quả? HS tóm tắt 6 khay có 60 quả, 4 khay có bao Bài giải: nhiêu quả rồi làm vào vở. Hỏi vì sao cần tìm số Số trứng trong mỗi khay là: trứng trong một khay; hai em trao đổi bài, nhận 60:6 = 10 (quả). xét bước tính trước và sau. Số trứng trong 4 khay là: 10 × 4 = 40 (quả). Đáp số: 40 quả trứng. Kiểm tra 10 × 6 = 60; hai khay bớt đi có 10 × 2 = 20 quả, nên 60 ― 20 = 40. Đánh giá: tóm tắt đúng khay/quả, có bước tìm một khay; lời giải và đơn vị quả nhất quán. Bài 3 – Bảng giá muối (6 phút) Điền số tiền thích hợp vào hai ô trống trong bảng, biết giá mỗi ki-lô-gam muối như nhau. Bảng dành cho HS: Số ki-lô-gam muối 2 1 4 Số tiền tương ứng (đồng) 11 000 Nhóm đọc từng cột, chỉ dữ kiện 2 kg giá 11 000 Tiền mua 1 kg muối: 11 000:2 = 5 500 (đồng). đồng. Hỏi nên điền cột 1 kg hay cột 4 kg trước Tiền mua 4 kg muối: 5 500 × 4 = 22 000 và vì sao; HS tính, điền bảng, trình bày cách suy (đồng). ra số tiền mua 4 kg. Điền lần lượt: 5 500; 22 000. Mời nhóm khác kiểm bằng cách so 4 kg với 2 4 kg gấp 2 lần 2 kg nên tiền cũng gấp 2 lần: kg. Chốt rút về một đơn vị là tìm tiền 1 kg; 11 000 × 2 = 22 000 (đồng). Kết quả hai cách không gọi 1 kg là một gói nếu đề không cho khối khớp nhau. lượng mỗi gói. Kiểm hai ô điền, ý nghĩa một đơn vị là 1 kg và cách kiểm từ cột 2 kg. D. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Giải bài toán tương tự và chỉ đúng bước rút về đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bốn bao gạo (4 phút) Có 100 kg gạo chia đều vào 10 bao. Hỏi 4 bao như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Chỉ bước rút về đơn vị. Cho HS nêu nhanh cách giải theo cặp, ba em lần Mỗi bao có 100:10 = 10 (kg). Bốn bao có lượt nói bước một, bước hai và kiểm tra. Kết 10 × 4 = 40 (kg). Đáp số: 40 kg gạo. Bước chia thúc bằng câu hỏi: “Trong dạng toán hôm nay, cho 10 tìm một bao là rút về đơn vị; kiểm hai phép tính dùng để tìm những gì?” 10 × 10 = 100. Ghi nhận HS nói đúng ý nghĩa hai bước; tuyên dương lời giải rõ, không tạo cột điểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 47. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 113 • Tiết 2 – Khám phá, hoạt động và luyện tập; SGK tập 2 trang 32 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: giải được bài toán rút về đơn vị dùng hai phép chia; phân biệt tìm giá trị nhiều phần với tìm số phần; vận dụng tính chu vi hình ghép bằng que có cùng độ dài. Năng lực chung: giải thích phép tính theo đơn vị, quan sát và đếm các đoạn trên đường bao; hợp tác kiểm tra bài giải. Phẩm chất: chăm chỉ thực hành, cẩn thận với dữ kiện và đơn vị, có ý thức thu gom giấy sạch để tái sử dụng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh mật ong và hình xếp que ở SGK trang 32, hai thẻ vận dụng dưới đây. HS: SGK, vở, bảng con; có thể dùng 7 que cùng loại để xếp lại từng hình, không cần đo hình in để suy ra độ dài. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Đọc tình huống mật ong và xác định câu hỏi tìm số can. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc tình huống mật ong (3 phút) Nam: “Có 18 l mật ong đựng đều vào 6 can.” Mai: “Nếu có 12 l mật ong thì đựng đều vào được mấy can như vậy?” Rô-bốt gợi ý tìm số lít mật ong trong một can trước. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 32. HS đọc vai Nam, Mai, Rô-bốt. Hỏi Mai cần tìm Đã biết 18 l đựng đều vào 6 can; cần tìm số can số lít hay số can; cho chỉ hai dữ kiện đã biết và để đựng 12 l với lượng mật ong trong mỗi can điều kiện các can đựng cùng lượng mật ong. giữ như trước. Trước hết phải biết một can đựng mấy lít. Kiểm HS phân biệt đại lượng cần tìm là số can; dùng tiếp tranh ở phần khám phá. 8

