Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_30_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 62. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 30 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 147 • Tiết 1 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Cộng, trừ được các phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu khi một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. Dùng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính thuận tiện; giải được bài toán thu hoạch cà phê. Tính đúng theo thứ tự trên sơ đồ, giải thích cách nhóm các số hạng; hợp tác khi đối chiếu bài, cẩn thận ghi kết quả tối giản. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tập hai tr.83; hình chuỗi phép tính và vòng đời bướm dưới đây để chiếu hoặc dùng trực tiếp trong SGK. HS: vở, bảng con; nhóm 4 ghi bốn kết quả vào vở theo vị trí trên hình. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (4 phút) Nhắc quy tắc bằng những phép tính cụ thể. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi “Tôi cần” (4 phút) Tính nhẩm và nêu cách làm: 5 + 2; 5 ― 2; 5 + 1; 5 ― 1. 9 9 9 9 12 3 12 3 Quản trò đọc lần lượt; mỗi em ghi kết quả trên 5 + 2 = 7; 5 ― 2 = 3 = 1. 9 9 9 9 9 9 3 bảng con. Chọn một phép cộng và một phép trừ 5 1 5 4 3 + = + = . khác mẫu để học sinh giải thích; chốt bước quy 12 3 12 12 4 5 ― 1 = 5 ― 4 = 1 . đồng trước. 12 3 12 12 12 Cùng mẫu: cộng hoặc trừ tử, giữ mẫu. Khác mẫu: quy đồng rồi tính. Kiểm nhanh: phân biệt được trường hợp cùng mẫu và khác mẫu. 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (28 phút) Cộng, trừ theo sơ đồ; tính thuận tiện và giải toán thực tế. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tính (7 phút) a) 2 + 4; b) 1 + 2; c) 7 ― 3 ; d) 5 ― 5 . 3 9 10 5 22 11 6 12 Cho cả lớp làm vở, hai em trình bày bảng lớp. a) 2 + 4 = 6 + 4 = 10. 3 9 9 9 9 Đối chiếu từng bước quy đồng; ở câu c hỏi mẫu b) 1 + 2 = 1 + 4 = 5 = 1. 22 gấp mấy lần mẫu 11. Em làm xong kiểm 10 5 10 10 10 2 c) 7 ― 3 = 7 ― 6 = 1 . ngược phép trừ bằng phép cộng. 22 11 22 22 22 d) 5 ― 5 = 10 ― 5 = 5 . 6 12 12 12 12 Ví dụ kiểm: 1 + 3 = 7 . 22 11 22 Đánh giá: tính đủ bốn câu, quy đồng cả tử và mẫu của phân số cần đổi. Bài 2 – Tìm phân số trên đường đi (7 phút) Bắt đầu từ 1, lần lượt thực hiện + 5 , ― 1, ― 1, + 1 theo mũi tên. Ghi bốn phân số tối giản vào các 2 12 6 3 24 vị trí có dấu hỏi. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 83. Nhóm 4, mỗi em tính một chặng rồi cả nhóm Chặng 1: 1 + 5 = 6 + 5 = 11. 2 12 12 12 12 kiểm từ đầu đến cuối. Hỏi: Số đầu vào chặng thứ Chặng 2: 11 ― 1 = 11 ― 2 = 9 = 3. hai là số nào? Nếu trừ tử và giữ mẫu 6, cho đổi 12 6 12 12 12 4 Chặng 3: 3 ― 1 = 9 ― 4 = 5 . cả hai phân số về mẫu 12. 4 3 12 12 12 Chặng 4: 5 + 1 = 10 + 1 = 11. 12 24 24 24 24 Cho một em chỉ bốn giai đoạn trên hình. Giải Bướm trưởng thành đẻ trứng; trứng nở thành sâu thích các phân số ở đây phục vụ trò chơi tính (ấu trùng), sâu thành nhộng, nhộng thành bướm toán, không biểu thị thời gian sống của bướm. trưởng thành. Đối chiếu: bốn ô lần lượt 11; 3; 5 ; 11, không bỏ chặng. 12 4 12 24 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Tính thuận tiện (7 phút) a) 599 + 377 + 1 . 1000 1000 1000 b) 15 + 15 + 5 . 4 16 16 Yêu cầu cá nhân khoanh hai số hạng nên nhóm a) 599 + 377 + 1 1000 1000 1000 rồi giải thích với bạn. Câu a tìm hai tử có tổng 599 1 377 = ( + ) + tròn trăm; câu b cộng hai phân số mẫu 16 trước. 1000 1000 1000 Cho ghi các bước liền nhau, nêu tính chất sử = 600 + 377 = 977 . 1000 1000 1000 dụng. 15 15 5 b) + + 4 16 16 15 15 5 = + ( + ) 4 16 16 = 15 + 20 = 15 + 5 = 5. 4 16 4 4 Câu a dùng giao hoán và kết hợp; câu b dùng kết hợp. Đánh giá: nhóm có lý do và tính đúng; không đổi vị trí tùy ý trong phép trừ. Bài 4 – Thu hoạch cà phê (7 phút) Anh A Phan, chị Ràng Hư và chú Y Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A Phan thu hoạch 1 5 rẫy, chị Ràng Hư thu hoạch 3 rẫy, chú Y Phui thu hoạch 7 rẫy. Hỏi cả ba người thu hoạch được 10 20 bao nhiêu phần của rẫy cà phê? Hai bạn nói phép tính cần dùng, sau đó mỗi em Bài giải làm vở. Hỏi: Có thể chọn mẫu chung nào vì 20 Cả ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà chia hết cho cả 5 và 10? Sau khi chữa, cho so kết phê là: quả với 1 rẫy để kiểm tính hợp lý. 1 3 7 + + 5 10 20 = 4 + 6 + 7 = 17 (rẫy cà phê). 20 20 20 20 Đáp số: 17 rẫy cà phê. 20 Kết quả bé hơn 1: ba người chưa thu hoạch hết rẫy. Kiểm: cộng cả ba phần của cùng một rẫy, ghi rõ câu trả lời và đơn vị phần của rẫy. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Nói lại cách tính; liên hệ hình vòng đời bướm với việc chăm sóc cây. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhìn hình, nói lại cách làm (3 phút) Chọn một chặng ở Bài 2, giải thích vì sao phải quy đồng. Dựa vào hình, kể vòng đời của bướm cho người thân; nếu thấy lá cây bị sâu ăn, em nên làm gì? Gọi một em giải thích phép tính và một em nói Ví dụ chặng 2: đổi 1 = 2 rồi trừ, được 3. 6 12 4 cách xử lý tình huống. Gợi việc quan sát, báo Trứng → sâu → nhộng → bướm trưởng thành người lớn cùng chăm sóc cây; không yêu cầu → trứng. Nếu thấy lá bị sâu ăn, báo người lớn để học sinh tự dùng thuốc trừ sâu. cùng kiểm tra và chăm sóc cây. Đánh giá: nói đúng bước quy đồng và nêu được việc làm phù hợp lứa tuổi. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8

