Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Lăng Vân 10/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_25_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
  • zipHocLieu-Tuan25.zip

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn D. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) Vận dụng bảng số lần để giải thích một lựa chọn phù hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng. Số lần và gợi ý AI (5 phút) TÌNH HUỐNG MÔ PHỎNG – không dùng lịch sử xem thật. Một hồ sơ giả định ghi 10 lượt xem: khoa học 6, thủ công 3, thể thao 1. Hệ thống gợi ý có AI đề xuất xem tiếp một nội dung khoa học. Hôm nay em cần tìm cách gấp hộp giấy. 1) Kiểm tổng và tìm loại đã xuất hiện nhiều nhất. 2) Em có chọn ngay gợi ý đó không, vì sao? Nếu gợi ý yêu cầu gửi tên, địa chỉ nhà để xem thì em làm gì? Cho cặp nêu căn cứ bằng số rồi quyết định theo 6 + 3 + 1 = 10; khoa học nhiều nhất. Em có thể nhu cầu. Giải thích đây là mô hình đơn giản: AI không chọn vì cần học gấp hộp, nhờ GV chọn có thể dùng lịch sử để gợi ý, nhưng số lần trước nội dung thủ công phù hợp. Nếu yêu cầu địa chỉ đây không quyết định điều em cần hôm nay. nhà, dừng và báo người lớn; không cung cấp. Không mở nền tảng video, không nhập dữ liệu Chấp nhận lựa chọn khác nếu HS nêu được mục cá nhân. đích phù hợp và cách bảo đảm an toàn. Đánh giá: dùng số liệu đúng và giải thích quyết định có/không dùng gợi ý theo nhu cầu, an toàn; không coi gợi ý AI là mệnh lệnh. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 51. SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 25 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 122 • Tiết 2 – Luyện tập; SGK tập 2 trang 45–46 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: đọc dấu kiểm đếm; thực hiện lấy hai đồ vật và gieo hai xúc xắc, ghi số lần xuất hiện; nhận xét đúng theo kết quả quan sát. Năng lực chung: phân vai thực nghiệm, kiểm dữ liệu của bạn, giải thích kết quả bằng phép cộng và bảng đếm. Phẩm chất: trung thực khi ghi kết quả, kiên nhẫn và hợp tác; không đổi số liệu để có người thắng mong muốn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: mỗi nhóm 4–6 một túi kín, hai bút xanh và một bút vàng có hình dạng giống nhau; mỗi nhóm 4 hai xúc xắc, bàn cờ rùa bên dưới và 11 quân đánh số 2–12. Có thể dùng thẻ X1, X2, V cùng kích thước trong túi thay bút. HS: SGK, vở ghi, bảng con. Bảng mô phỏng tại Bài 3 dùng khi ván thực chưa kết thúc; giữ nhãn MÔ PHỎNG khi chiếu. Không dùng kết quả mô phỏng làm kết quả gieo thật. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn ghi số lần qua ba lượt thử. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gieo và gọi tên sự kiện (3 phút) GV gieo hai xúc xắc ba lượt. Mỗi lượt, HS tính tổng rồi giơ thẻ C nếu tổng chẵn, L nếu tổng lẻ. Cuối ba lượt, ghi số lần C và L; kiểm tổng số lượt. Cho cặp luân phiên đọc hai mặt, tính tổng và giơ Với ba cặp mô phỏng: 2 + 5 = 7 (L), 4 + 4 = 8 thẻ; cả lớp ghi một dấu cho mỗi lượt. Nếu không (C), 1 + 2 = 3 (L); C một lần, L hai lần, tổng ba có xúc xắc, dùng ba cặp số mô phỏng: (2; 5), (4; lượt. Khi gieo thật, ghi theo mặt thực tế. 4), (1; 2), ghi rõ là mô phỏng. Đánh giá: phân loại đúng từng tổng; không nhầm phép cộng hôm nay với phép nhân ở trò thỏ. 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Đọc bảng; thực hiện thử nghiệm, đối chiếu và giải thích kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Đọc bảng gieo xúc xắc (4 phút) Nam ghi lại kết quả gieo xúc xắc trong bảng dưới đây. Đọc số lần xuất hiện của các mặt từ 1 đến 6 chấm. Chọn số lần mặt 5 chấm xuất hiện: A. 2 lần; B. 3 lần; C. 5 lần; D. 7 lần. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 45. Hỏi một nét là mấy lượt, nhóm hình vuông có Từ mặt 1 đến mặt 6: 2, 5, 3, 4, 7, 2 lần. Mặt 5 có nét chéo gồm mấy nét. HS tự đọc rồi đối chiếu nhóm năm và hai nét: 5 + 2 = 7, chọn D. Có sáu theo cặp. Nếu chọn 5, yêu cầu đếm thêm hai nét loại mặt nhưng số lần mỗi mặt xuất hiện có thể rời ở ô mặt 5. khác nhau. Đánh giá: chọn D và chỉ đúng nhóm năm cùng hai nét; đọc được các ô còn lại. Bài 2. Lấy hai bút (11 phút) Túi có 2 bút xanh và 1 bút vàng. a) Lấy hai bút, quan sát màu: có những sự kiện nào? b) Lấy hai bút không nhìn, ghi một dấu theo cặp màu, trả cả hai bút vào túi rồi trộn; lặp đủ 20 lượt. c) So sánh số lần lấy được hai bút khác màu và hai bút cùng màu. Bảng dưới dành cho nhóm ghi kết quả. Sự kiện Dấu kiểm đếm Số lần Một bút vàng và một bút xanh .............................. ........ Hai bút xanh .............................. ........ Cho nhóm 4–6 dự đoán các cặp màu; hỏi có thể a) Hai bút xanh, hoặc một xanh và một vàng. lấy hai bút vàng không. Làm mẫu lấy hai bút Không có hai bút vàng vì túi chỉ có một. Mỗi trước khi hoàn lại, tránh trả bút thứ nhất rồi mới lượt có đúng hai bút khác nhau; trả cả hai rồi lấy bút thứ hai. Phân vai lấy, quan sát, ghi, kiểm mới bắt đầu lượt mới. số lượt; đổi vai sau 5 lượt. Dành 5 phút cho 20 lượt; người ghi đọc lại số b, c) Bảng theo thực nghiệm. Ví dụ cho GV: thứ tự từng lượt. Nhóm đếm hai dòng, kiểm tổng khác màu 13 lần, cùng màu 7 lần; tổng 20; khác 20 rồi viết câu so sánh. Mời hai nhóm trình bày; màu nhiều hơn 6 lần. Nếu hai số bằng nhau hoặc kết quả khác nhau không phải là lỗi nếu quy cùng màu nhiều hơn thì nêu đúng kết quả ấy. trình và bảng đúng. Nếu còn vướng vì sao khác màu thường gặp hơn, Có hai cặp khác màu và một cặp cùng màu. Điều đặt tên hai bút xanh X1, X2: liệt kê các cặp X1– này giúp giải thích xu hướng khi lặp nhiều lần, X2, X1–V, X2–V. Không yêu cầu học sinh tính không bảo đảm một nhóm luôn nhận kết quả xác suất hoặc dùng điều này để sửa kết quả thực. khác màu nhiều hơn trong đúng 20 lượt. Đánh giá: đủ 20 lượt lấy hai bút có hoàn lại cả cặp, đúng hai sự kiện, tổng và so sánh khớp bảng. 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Cuộc đua của 11 chú rùa (14 phút) Có 11 rùa mang số 2–12, bắt đầu ở đầu mỗi đường. Mỗi lượt gieo hai xúc xắc, tính tổng, cho rùa mang số đó tiến một ô; 5 ô tròn nhỏ rồi ô ĐÍCH là 6 bước. Rùa đã tới đích giữ nguyên vị trí nếu tổng ấy xuất hiện lại. Chơi đến khi ba rùa tới đích; ghi thứ nhất, nhì, ba và những rùa đi ít ô nhất tại thời điểm đó. Nhóm kẻ bảng hai hàng: hàng trên ghi 2 đến 12, hàng dưới ghi số bước; cập nhật sau mỗi lượt. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 46. MÔ PHỎNG – số áo 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số bước trước ba lượt 1 1 1 0 5 5 5 1 1 1 1 cuối Nhóm 4 phân vai gieo, tính, di chuyển, kiểm Các tổng có thể là 2, 3, ..., 12, vì nhỏ nhất bảng rồi đổi vai. Làm mẫu 2 + 5 = 7: chỉ rùa 7 1 + 1 = 2, lớn nhất 6 + 6 = 12. Bảng mỗi rùa tiến một ô. Hỏi tổng nhỏ nhất và lớn nhất; cho 5 không vượt 6 bước; nhóm ghi riêng thứ tự về phút chơi, sau đó chụp lại trạng thái bằng bảng đích. giấy. 8