Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_29_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
HocLieu-Tuan29.zip
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 60. PHÉP CỘNG PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 29 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 142 • Tiết 3 – Cộng hai phân số khác mẫu số • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số trong trường hợp một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại; biết rút gọn một phân số để đưa về cùng mẫu trước khi cộng. Giải được bài toán hai nhóm sửa đường. Giải thích vì sao cần đưa về các phần cùng loại; kiểm kết quả bằng hình và phép tính. Chủ động làm bài, trao đổi cách làm và sửa lỗi với bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tập hai tr.77–78, hình Nam tô băng giấy và bốn cặp băng phân số; một băng giấy chia 8 phần bằng nhau, bút hai màu; phiếu Bài 1 như dưới. HS: SGK, vở, bảng con; mỗi em một phiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động (3 phút) Nêu nhu cầu cộng hai phân số khác mẫu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc tình huống tô màu (3 phút) Nam tô đỏ 1 băng giấy, sau đó tô tiếp 1 băng giấy bằng màu xanh, hai phần không chồng nhau. Nam 2 8 đã tô bao nhiêu phần băng giấy? Viết phép cộng cần tìm và nhận xét hai mẫu số. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 77. Cho cặp HS đọc lời Nam, chỉ phần đỏ và xanh Cần tính 1 + 1; hai mẫu 8 và 2 khác nhau. Cũng 8 2 trên cùng một băng. Mời viết phép tính; hỏi điểm có thể viết theo thứ tự tô 1 + 1. khác với các phép cộng tiết trước. 2 8 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỏi gợi mở: muốn dùng cách cộng đã học, ta cần Cần đưa về hai phân số cùng mẫu; đề xuất chia làm cho hai phân số có đặc điểm gì? Giữ dự phần nửa thành các phần tám. Chưa cộng trực đoán để kiểm ở bước sau. tiếp hai tử khi mẫu còn khác. Đọc đúng hai phần theo cùng toàn thể, nêu phép cộng và việc cần làm trước. Hình thành kiến thức (8 phút) Dùng hình để quy đồng và rút ra cách cộng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quy đồng rồi cộng (8 phút) Tìm 1 + 1 bằng hình băng giấy và phép tính. Giải thích vì sao có thể thay 1 bằng một phân số mẫu 8. 8 2 2 Trên băng chia 8 phần bằng nhau, HS đếm số Nửa băng gồm 4 phần tám: 1 = 1×4 = 4. Băng 2 2×4 8 phần tám nằm trong nửa băng. Hỏi 8 gấp 2 mấy giấy không đổi chiều dài. lần và cần nhân tử, mẫu của 1 với số nào. 2 Mời HS viết bước quy đồng rồi cộng, đối chiếu 1 + 1 = 1 + 4 = 1 4 = 5. Hình có 4 ô đỏ, 1 ô 8 2 8 8 8 8 tổng với năm ô đã tô. Nếu em chỉ đổi mẫu 2 xanh, tổng 5 trong 8 phần. thành 8, yêu cầu đếm lại bốn ô đỏ. Cho HS diễn đạt cách cộng khác mẫu. GV chốt Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, quy đồng trình tự; hỏi phân số nào trong ví dụ giữ nguyên mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó. Giữ và vì sao. 1 vì đã có mẫu chung 8; nhân cả tử và mẫu của 1 8 2 với 4. Nêu đủ bước quy đồng và cộng, giải thích mẫu chung bằng các phần bằng nhau; không chỉ thuộc quy tắc. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (21 phút) Cộng khác mẫu, rút gọn trước khi cộng và giải bài toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Tính theo mẫu (8 phút) Mẫu: 5 + 1. Quan sát băng giấy rồi tính các phép cộng trong phiếu; ghi bước quy đồng và kết quả. 12 4 Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 78. Phép cộng Bước quy đồng và kết quả a) 3 + 1 5 10 b) 8 + 2 9 3 c) 1 + 5 2 8 Hướng dẫn mẫu: xác định 12 chia hết 4, đưa 1 về 5 + 1 = 5 + 3 = 8 = 2. 4 12 4 12 12 12 3 mẫu 12; mời HS cộng rồi rút gọn kết quả theo mẫu. HS làm ba câu cá nhân vào phiếu trong 3 phút. a) 3 + 1 = 6 + 1 = 7 . 5 10 10 10 10 Với em còn lúng túng, cho chỉ mẫu chung trên b) 8 + 2 = 8 + 6 = 14. cặp băng tương ứng; hai toàn thể ở mỗi cặp có 9 3 9 9 9 cùng độ dài. Đổi phiếu, kiểm xem đã nhân cả tử và mẫu hay c) 1 + 5 = 4 + 5 = 9. Tổng có thể lớn hơn 1 vì 2 8 8 8 8 chưa. Chữa đủ ba câu; hỏi tổng lớn hơn 1 ở b, c gộp hai lượng; 14 phần chín hoặc 9 phần tám có vô lí không. đều vượt một toàn thể. Đủ ba phép tính có bước quy đồng đúng; đối chiếu hình hỗ trợ, không lấy số ô của hai băng cộng thành mẫu mới. Bài 2 – Rút gọn rồi tính (7 phút) Mẫu: 5 + 4. 15 3 a) 21 + 2; b) 6 + 1; c) 3 + 3. Rút gọn phân số thích hợp trước khi cộng; đưa kết quả về phân số tối 15 5 16 8 12 4 giản. Hỏi nếu rút gọn 5 thì phép cộng trở nên thế nào. 5 + 4 = 1 + 4 = 5. Rút gọn làm hai mẫu bằng 15 15 3 3 3 3 Làm mẫu đầy đủ trước khi giao ba câu. nhau. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS làm vở, ba em trình bày lần lượt. Với mỗi a) 21 + 2 = 7 + 2 = 9. 15 5 5 5 5 câu, hỏi số dùng để chia đồng thời tử và mẫu; b) 6 + 1 = 3 + 1 = 4 = 1. không yêu cầu rút gọn bằng hai số khác nhau. 16 8 8 8 8 2 Kiểm kết quả b, c sau cộng: còn rút gọn được c) 3 + 3 = 1 + 3 = 4 = 1. Kiểm bằng chia tử và 12 4 4 4 4 hay viết thành số tự nhiên không? Chốt lợi ích mẫu lần lượt cho 3, 2, 3 trước phép cộng. của rút gọn trước khi cộng trong các câu này. Thực hiện đúng yêu cầu rút gọn trước, cộng đúng và tối giản kết quả; không đổi bài thành chỉ quy đồng mẫu lớn. Bài 3 – Hai nhóm sửa đường (6 phút) Hai nhóm công nhân cùng sửa một đoạn đường. Nhóm thứ nhất sửa được 3 đoạn đường, nhóm thứ 10 hai sửa được 1 đoạn đường. Hỏi hai nhóm đã sửa được tất cả bao nhiêu phần đoạn đường? 5 HS tóm tắt dữ kiện theo cặp rồi tự làm bài. Hỏi Hai phần cùng tính trên đoạn đường đang sửa; phải cộng hai phần nào và chọn mẫu chung bao dùng phép cộng, mẫu chung 10. nhiêu. Một HS trình bày bài giải, cả lớp kiểm bước đổi Bài giải 1 và đơn vị. Chấp nhận 5 đoạn đường; mời rút Hai nhóm đã sửa được tất cả số phần đoạn 5 10 gọn thành 1 để diễn đạt nửa đoạn đường. đường là: 2 3 + 1 = 3 + 2 = 5 = 1 (đoạn đường). 10 5 10 10 10 2 Đáp số: 1 đoạn đường. 2 Đủ lời giải, phép cộng đúng và đơn vị đoạn đường; không suy thành một số mét khi đề chưa cho chiều dài. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Lựa chọn cách đưa về cùng mẫu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn cách đưa về cùng mẫu (3 phút) Tính 3 + 2. Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu và cho biết em chọn rút gọn hay quy đồng ở câu 15 5 này. HS làm bảng con, giải thích lựa chọn. Mời hai Cách 1: 3 + 2 = 1 + 2 = 3. 15 5 5 5 5 cách đúng, chỉ rõ đều đưa về cùng mẫu trước khi Cách 2: 3 + 2 = 3 + 6 = 9 = 3. Cả hai dùng cộng; nhận xét tiết học và dặn xem lại bước 15 5 15 15 15 5 cộng cùng mẫu sau biến đổi. mình còn sai. Kết quả 3 và cách biến đổi đúng; giải thích được vì sao không cộng ngay 3 với 2. 5 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8

