Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_32_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn 2. Hình thành kiến thức (9 phút) Từ chia nhóm bằng nhau đến phép nhân với phân số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: 12 cái bánh (9 phút) Việt có 12 cái bánh, chia thành 3 phần bằng nhau và phủ kem 2 phần. Hỏi 2 số bánh trong khay là 3 bao nhiêu cái? Dùng 12 nắp chai mô tả trước khi đối chiếu hình. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 95. Cho nhóm 4 xếp 12 nắp thành 3 phần bằng nhau; 1 số bánh là 12:3 = 4 (cái). 3 khoanh 2 phần. Hỏi: một phần ba có mấy cái? 2 số bánh là 4 × 2 = 8 (cái). HS chỉ hai nhóm, Hai phần ba gấp mấy lần một phần ba? Nếu 3 mỗi nhóm 4 cái. nhóm chia thành hai phần, yêu cầu nhìn lại mẫu số 3. Đối chiếu hình bánh và lời Rô-bốt. Mời HS viết Bài giải: phép nhân để tính trực tiếp, giải thích vai trò của Số bánh được phủ kem là: 12 và phân số. Chốt cách tìm phân số của một 12 × 2 = 12×2 = 8 (cái). 3 3 số. Đáp số: 8 cái bánh. Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số. Số 12 là toàn bộ số bánh; 2 cho biết 3 lấy hai trong ba phần bằng nhau. Minh chứng: mô hình đúng, giải thích được chia 3 rồi lấy 2 phần; viết được phép nhân tương ứng. 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn 3. Luyện tập, thực hành (17 phút) Giải các bài toán tìm phân số của một số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Số học sinh nữ (5 phút) Một lớp học có 35 học sinh, trong đó 4 số học sinh là nữ. Tính số học sinh nữ. Điền mẫu: Số học 7 sinh nữ là × = (học sinh). Đáp số: học sinh nữ. HS xác định toàn bộ là 35, phần cần tìm là bốn Số học sinh nữ là: phần bảy rồi điền từng ô. Yêu cầu nói vì sao 35 × 4 = 20 (học sinh). 7 không lấy 35 chia cho phân số; đổi vở kiểm số Đáp số: 20 học sinh nữ. học sinh phải nhỏ hơn 35. Các ô lần lượt: 35; 4; 7; 20; 20. Có thể kiểm 35:7 = 5, 5 × 4 = 20. Đúng dữ kiện 35, phép nhân và đơn vị; giải thích được 20 là số nữ, không phải số nam. Bài 2. Lượng nước trong li (6 phút) Mai rót nước vào li làm bộ gõ nhạc. Li thứ nhất có 150 ml; li thứ hai có lượng nước bằng 8 lượng 5 nước trong li thứ nhất. Tính lượng nước trong li thứ hai. HS đọc, gạch dưới lượng nước làm cơ sở so Lượng nước trong li thứ hai là: sánh. Trước khi tính, hỏi li thứ hai nhiều hay ít 150 × 8 = 240 (ml). 5 hơn 150 ml, vì sao? Làm cá nhân, trao đổi theo Đáp số: 240 ml nước. cặp để kiểm dự đoán. Vì 8 > 1, 240 ml lớn hơn 150 ml là hợp lí; 5 150:5 × 8 = 240. Đạt khi dùng lượng nước li thứ nhất làm số đã biết; không mặc định tìm phân số luôn được số nhỏ hơn. Bài 3. Sản xuất giày (6 phút) Tháng Một, một công ty sản xuất 4 500 đôi giày. Số đôi giày sản xuất trong tháng Hai bằng 3 số đôi 5 giày tháng Một. Tính số đôi giày sản xuất trong tháng Hai. Hình từ SGK Toán 4, tập hai, trang 96. HS tóm tắt: tháng Một 4 500 đôi, tháng Hai ba Số đôi giày công ty sản xuất trong tháng Hai là: phần năm của tháng Một. Hỏi phải tìm số đôi sản 4500 × 3 = 2700 (đôi giày). 5 xuất hay số đôi giảm? Cho HS tự viết bài giải rồi Đáp số: 2 700 đôi giày. kiểm bằng chia 5, nhân 3. Kiểm: 4500:5 = 900; 900 × 3 = 2700. Kiểm câu lời giải và 2 700 đôi, không trả lời số giảm. Không suy mọi công ty đều có sản lượng như tình huống. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn 4. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Dùng phép tính để kiểm tra cách chia trong tình huống gần gũi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra rô-bốt chia kẹo (6 phút) Tích hợp giáo dục AI [4.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống). KHUNG THẢO LUẬN – MÔ PHỎNG, KHÔNG PHẢI KẾT QUẢ AI THẬT. Một rô-bốt có AI được yêu cầu chia đều 12 viên kẹo cho 3 bạn có cùng phần được nhận. Phương án đưa ra: An 6 viên, Bình 4 viên, Chi 2 viên. (1) Mỗi bạn nên được bao nhiêu viên, hai bạn nên nhận tổng cộng bao nhiêu? (2) Cách chia trên đã đúng yêu cầu chưa? (3) Người phụ trách cần làm gì trước khi cho rô- bốt chia tiếp? Cho HS tính cá nhân rồi trao đổi cặp. Gợi: tổng Mỗi bạn nhận 12 × 1 = 4 (viên); hai bạn nhận 3 vẫn là 12 có đủ chứng minh chia công bằng 12 × 2 = 8 (viên). Cách chia 6–4–2 chưa đáp không? Đề đã nói ba bạn có cùng phần được 3 ứng yêu cầu chia đều, dù 6 + 4 + 2 = 12. Người nhận. Yêu cầu dùng phép tính và nêu một việc phụ trách dừng cách chia đó, kiểm yêu cầu và người phụ trách phải kiểm hoặc sửa. Không quy kết quả, điều chỉnh hệ thống rồi thử lại để mỗi kết rô-bốt có cảm xúc hay cố ý thiên vị. bạn được 4 viên. Con người cần tiếp tục đánh giá, cải tiến sản phẩm AI; một phép tính đúng tổng chưa đủ bảo đảm kết quả đúng mục đích. Ghi nhận ngay trong hoạt động: tính đúng phần của 12, chỉ ra sai lệch so với yêu cầu và đề xuất kiểm/sửa. Không có điểm AI riêng; không suy năng lực AI toàn diện từ một câu trả lời. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 65. TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 32 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 158 • Tiết 2 – Luyện tập (SGK trang 96–97) • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Vận dụng cách tìm phân số của một số để giải các bài toán có lời văn; xác định đúng số làm cơ sở tính. Đổi nửa thế kỉ ra năm, một phần mười phút ra giây; tính lượng còn lại và một nửa của một nửa. Giải thích từng bước bằng lời và phép tính; hợp tác kiểm kết quả, cẩn thận ghi đơn vị. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình chim, tàu và báo săn; phiếu bảng thời gian ở Bài 2 (in phần đề và bảng trống cho HS). HS: SGK, vở, bảng con, thẻ A–D. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (4 phút) Gợi nhớ tìm phân số và đổi đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ai nhanh hơn? (4 phút) Tìm: (1) 3 của 10 quả cam; (2) 3 của một tá bút chì; (3) 4 của một thế kỉ. 5 4 5 Cho HS giơ bảng, giải thích một câu. Nhắc một (1) 10 × 3 = 6 (quả). 5 tá có 12 chiếc, một thế kỉ có 100 năm trước khi (2) 12 × 3 = 9 (bút chì). tính; không dùng số 1 làm số lượng bút hoặc số 4 (3) 100 × 4 = 80 (năm). năm. 5 Đạt: xác định đúng số đã biết sau đổi đơn vị, nói được lấy số đó nhân với phân số. 8

