Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 17 trang Lăng Vân 09/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop4.edu.vn 2. Thực hành và trải nghiệm (29 phút) Đọc, tính với số đo; lắp bình, đo và ghi kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đọc cân nguyên liệu (6 phút) Quan sát bốn cân trong hình. a) Túi cát mịn nặng bao nhiêu? Chọn A. 5 tấn; B. 5 tạ; C. 5 yến; D. 2 yến. b) Khối lượng than hoạt tính, sỏi và cát hạt lớn có đủ 1 tạ không? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 69. Hướng dẫn nhìn vạch số, đếm từng khoảng 5 kg Cát mịn 50 kg; than hoạt tính 65 kg; sỏi 25 kg; và đọc nơi kim chỉ. Cặp HS ghi bốn số đo trước cát hạt lớn 15 kg. 50 kg = 5 yến, chọn C. khi chọn đáp án; mời một em chỉ trên hình chỗ 65 kg và 15 kg. Cho nhóm cộng ba túi được hỏi, đổi một tạ sang Ba túi nặng: 65 + 25 + 15 = 105 (kg). ki-lô-gam rồi so sánh. Nếu cho rằng tổng đúng 1 tạ = 100 kg; 105 > 100, vì vậy đủ một tạ và 100 kg, yêu cầu cộng lại 65 với 25 trước. còn hơn 105 ― 100 = 5 (kg). Đúng bốn số chỉ cân, đáp án C và kết luận đủ kèm tổng 105 kg. Bài 2 – Diện tích tấm bìa (4 phút) Bình lọc đặt trên tấm bìa hình vuông cạnh 3 dm. Diện tích tấm bìa là: A. 9 mm²; B. 9 cm²; C. 9 dm²; D. 9 m². Dùng thước kiểm tra cạnh tấm bìa của nhóm. HS tự tính, nêu vì sao phải ghi đơn vị diện tích. Diện tích tấm bìa: 3 × 3 = 9 (dm²), chọn C. Đo Nhóm đặt thước trùng một cạnh, đọc 30 cm; đổi được cạnh 30 cm thì 30 cm = 3 dm. Đặt thước sang đề-xi-mét để đối chiếu đề. đúng vạch 0; nếu đo lệch, đo lại chứ không ép số đọc theo đáp án. Công thức, phép nhân và đơn vị dm² đúng; có một số đo cạnh thực tế. Bài 3 – Bình nào lọc nhanh nhất? (4 phút) Để lọc 500 ml nước: bình A mất 250 giây; bình B mất 4 phút; bình C mất 3 phút 50 giây. Bình nào lọc trong thời gian ngắn nhất? Cho cá nhân đổi về giây rồi cặp HS xếp từ ít đến B: 4 × 60 = 240 (giây). C: 3 × 60 + 50 = 230 nhiều. Hỏi vì sao không so sánh riêng số 3, số 4 (giây). 230 < 240 < 250 nên bình C lọc nhanh và số 250. nhất. Chỉ so sánh sau khi cùng đơn vị và cùng lượng nước 500 ml. Đúng hai phép đổi và kết luận C; nêu được điều kiện cùng lượng nước. 5
  2. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Lắp bình và đo thời gian lọc (10 phút) Làm bình lọc theo hình. Với chai úp đã chuẩn bị: cho lần lượt 3 thìa cát mịn, 3 thìa cát hạt lớn, 1 thìa than hoạt tính, 1 thìa sỏi. Đo thời gian lọc 100 ml nước. Ghi cả số đo cạnh bìa, khối lượng túi cát mẫu và thời gian quan sát vào bảng ở hoạt động sau. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 69. Nhắc trước khi làm: chỉ dùng chai đã cắt an toàn, Có chai đặt vững, túi cát được cân và số đo gam không tự đục/cắt; đặt trong khay, không nếm thực tế. Học sinh có thể làm vai ghi/quan sát nếu nước. Phân vai lắp, đong, bấm giờ, ghi. Trong chưa thuận tiện thao tác với vật liệu. phút đầu, một nhóm cân túi cát mẫu trên cân đặt về 0; các nhóm khác quan sát và ghi đúng số gam hiển thị. Dành khoảng 3 phút xếp vật liệu từ phía nắp lên Bình có các lớp đúng thứ tự; bảng ghi lượng theo thứ tự trong đề. Đong đến vạch 100 ml; đổ nước 100 ml và số giây quan sát. Số đo giữa chậm vào bình, bấm giờ lúc bắt đầu rót và dừng nhóm có thể khác do lớp vật liệu, cách rót; khi phần nước đổ vào đã chảy qua lớp lọc, chỉ không lấy số giây của Bài 3 làm kết quả bình của còn nhỏ giọt. Thống nhất cùng dấu hiệu dừng nhóm. trước khi đo. Quan sát tối đa 3 phút trong tiết. Hai nhóm báo số đo, lớp so sánh có kèm điều Báo đúng điều đã đo, kể cả chưa hoàn thành. kiện. Nếu đến giây 180 vẫn chưa xong, ghi Nước trông trong hơn vẫn không chứng minh “chưa lọc xong ở giây 180”; giữ khay để theo uống được. Thiếu đủ vật liệu thì GV làm một dõi sau, không bịa thời điểm hoàn thành. Nếu rò bình cho lớp cùng đo; mất điều kiện làm thật nước hoặc tắc, dừng, kiểm nắp/lớp vải cùng GV. dùng hình để mô tả quy trình và số liệu minh họa Dọn vật liệu trong 2 phút cuối. ở hoạt động sau, ghi rõ chưa thực hành đo. Quan sát trình tự, cách đong/bấm giờ, bản ghi trung thực và tuân thủ không uống nước; không đánh giá chất lượng bình chỉ bằng tốc độ. Ghi và trình bày kết quả đo (5 phút) Phần bảng cung cấp cho học sinh: ghi số đo của lớp, không điền trước kết quả. Cần giữ ba loại số liệu để cùng xem; trong Word, Máy tính và trình xem ảnh, em chọn công cụ nào? Hai bạn lần lượt tạo bảng, nhập dữ liệu và chỉnh cỡ chữ. Đối tượng Đại lượng Số đo Ghi chú Tấm bìa Độ dài cạnh cm Đo lại nếu lệch Túi cát mẫu Khối lượng g Cân về 0 trước 100 ml nước Thời gian lọc Đủ/Chưa xong 6
  3. Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho nhóm chọn công cụ, nói nhu cầu trước. Trên Chọn Word vì cần bảng có chữ, số và đơn vị, sửa máy chiếu, hướng dẫn mở trang Word trống → được để trình bày; Máy tính phù hợp tính toán, Chèn/Insert → Bảng/Table → 4 cột, 4 hàng; trình xem ảnh chủ yếu mở ảnh. Sản phẩm là nhập tiêu đề và ba dòng như bảng. Hai HS thay bảng số đo thực và cỡ chữ đọc được. nhau nhập các số đo vừa có; chọn bảng rồi chỉnh cỡ chữ 14 hoặc 16 sao cho đọc rõ. Không cần tài khoản, không nhập tên/ảnh cá nhân. Cả lớp đối chiếu với bảng giấy, đọc số kèm đơn Bảng khớp quan sát, có đơn vị cm, g, giây hoặc vị và sửa ô sai. Nếu không có máy, dùng chính ghi rõ chưa lọc xong ở giây 180. Minh chứng bảng giấy; chưa ghi nhận thao tác số. Chỉ khi NLS: nhận ra nhu cầu, chọn công cụ và chỉnh cỡ không thể đo mới dùng bộ minh họa: cạnh 30 chữ; người chỉ quan sát có minh chứng lựa chọn, cm; túi cát 120 g; thời gian 70 giây với 100 ml không được ghi đã thực hiện thao tác. nước, ghi rõ “SỐ LIỆU MINH HỌA – KHÔNG PHẢI KẾT QUẢ ĐO CỦA LỚP”. Kiểm tính đúng dữ liệu, lí do chọn bảng và thao tác của từng em; nếu chỉ dùng giấy thì đánh giá Toán, chưa kết luận đạt thực hành số. 3. Vận dụng (3 phút) Lập kế hoạch đo đồ dùng trong đời sống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Đo vật quen thuộc (3 phút) Chọn một đồ dùng nhẹ như hộp bút. Nêu dụng cụ cần dùng để biết chiều dài, khối lượng và thời gian mở rồi đóng nắp. Có điều kiện ở nhà thì nhờ người lớn cùng đo, ghi ba số đo kèm đơn vị; không bắt buộc phải mua dụng cụ. Mời một cặp nêu kế hoạch và một cặp kiểm đơn Đo chiều dài bằng thước, cân khối lượng bằng vị. Nhận xét cách ghi trung thực ở thí nghiệm, cân phù hợp, bấm giờ thao tác mở–đóng; ghi lần giao tùy chọn đo lại bằng dụng cụ sẵn có. lượt cm, g, giây. Chưa có cân thì ghi “chưa đo khối lượng”, không đoán thành kết quả. Nêu đúng ba dụng cụ/đơn vị và phân biệt số đo thực với số dự đoán. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 7
  4. Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 20. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 48 • Tiết 2 – Hội trại và cửa hàng • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Ước lượng diện tích biển tên; tính và so sánh diện tích ba khu đất để lựa chọn vị trí. Nhận biết mệnh giá 200 000 đồng, 500 000 đồng; tính tổng tiền, tiền thừa và đổi tiền trong trò chơi mua bán. Giải thích lựa chọn, kiểm lại bằng phép tính; giao tiếp lịch sự, trung thực trong vai người mua và người bán. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ba hình khu đất, hình dây đèn và tiền, bảng cửa hàng dưới đây. GV chuẩn bị trước giờ học cho mỗi nhóm bốn HS giấy ghi và bộ thẻ TIỀN HỌC TẬP đủ mệnh giá, số lượng nêu ở Bài 3 (không dùng tiền thật). Bảng giá và mẫu phiếu đã có đủ trong tiến trình; HS dùng SGK trang 70–71, vở, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Tính tiền thừa trong tình huống quen thuộc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Chuẩn bị đi chợ (3 phút) Mẹ nhờ mua một chiếc thước giá 10 000 đồng. Em có tờ 20 000 đồng. Em cần nói gì với người bán, nhận lại bao nhiêu tiền? Mời hai em đóng vai nói lời mua, đưa và nhận “Cháu mua một chiếc thước, cháu gửi 20 000 tiền; cả lớp kiểm bằng nhẩm. Liên hệ buổi hội đồng.” Nhận lại 20 000 ― 10 000 = 10 000 trại cần chọn chỗ dựng trại và mua đồ dùng. (đồng), kiểm lại và cảm ơn. Nhận xét lời trao đổi và tiền thừa; đây là trò chơi bằng thẻ. 8