Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_4_sach_kntt_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 4 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop4.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 2 • Tiết 2/2 • Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT So sánh được các số đến 100 000; tìm số lớn nhất, số bé nhất và sắp xếp bốn số theo thứ tự. Xác định đúng giá trị còn thiếu trong tổng theo hàng; làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn; đọc dữ liệu để trả lời câu hỏi thực tế. Tư duy và lập luận toán học: giải thích hàng quyết định khi so sánh. Giải quyết vấn đề: thử và kiểm tra thao tác chuyển que tính theo mức sẵn sàng. Tự chủ khi làm bài, hợp tác khi đối chiếu; chăm chỉ và trung thực ghi nhận cách làm cần sửa. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Toán 4 tập một trang 7–8; hình bến thuyền và que tính trong kế hoạch; mỗi nhóm 29 que tính bằng nhau để xếp số theo hình. HS: SGK, vở, bảng con, bút. Có thể cho HS chỉ thao tác trên hình nếu không đủ que tính; không cần thiết bị số cho tiết này. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Xác định hai mốc của số có năm chữ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Số ở hai đầu (3 phút) Viết số bé nhất có năm chữ số và số lớn nhất có năm chữ số. Giải thích vì sao chữ số đầu của số bé nhất không thể là 0. HS viết hai số trên bảng con, trao đổi cặp rồi giải Số bé nhất có năm chữ số: 10 000. thích vì sao số đầu không thể bắt đầu bằng 0. Số lớn nhất có năm chữ số: 99 999. Nếu viết 1 000, cho đếm lại số chữ số. Dùng hai Chữ số đầu của một số có năm chữ số phải khác mốc để dẫn vào bài so sánh số. 0. Đúng hai số và nêu được điều kiện chữ số đầu. 5
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Luyện tập, thực hành (28 phút) So sánh, làm tròn và phân tích số; dùng kết quả để đọc dữ liệu và giải đố. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Điền dấu so sánh (6 phút) Điền > , < hoặc = : a) 9 897 ? 10 000; 68 534 ? 68 499; 34 000 ? 33 979. b) 8 563 ? 8 000 + 500 + 60 + 3; 45 031 ? 40 000 + 5 000 + 100 + 30; 70 208 ? 60 000 + 9 000 + 700 + 9. HS tự làm sáu ý trong SGK rồi đổi bài. Hỏi: “Ở a) 9 897 < 10 000; b, phải làm gì trước khi chọn dấu?” 68 534 > 68 499; Mời giải thích cặp 68 534 và 68 499: xét hàng 34 000 > 33 979. đầu tiên khác nhau từ trái sang phải. Nếu nhầm, b) 8 000 + 500 + 60 + 3 = 8 563; chỉ lại hàng trăm, không so riêng chữ số cuối. 40 000 + 5 000 + 100 + 30 = 45 130; Đối chiếu đủ sáu dấu; yêu cầu nêu căn cứ của ít 60 000 + 9 000 + 700 + 9 = 69 709. nhất một ý b và sửa dấu sai. Vì vậy, ba dấu ở b là = ; . Cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất; hàng trăm quyết định ở cặp 68 534 và 68 499. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng (6 phút) a) Số bé nhất: A. 20 107; B. 19 482; C. 15 999; D. 18 700. b) Số có chữ số hàng trăm là 8: A. 57 680; B. 48 954; C. 84 273; D. 39 825. c) Một xã có 12 967 người. Làm tròn số dân đến hàng nghìn: A. 12 900; B. 13 000; C. 12 000; D. 12 960. HS đọc, gạch từ khóa “bé nhất”, “hàng trăm”, a) C. 15 999. Khi so từ hàng cao nhất, đây là số “hàng nghìn” rồi tự chọn. Hai bạn kiểm cả lựa bé nhất. chọn và lý do. b) D. 39 825. Chữ số 8 ở hàng trăm; trong Nếu chọn 84 273 ở b, cho gọi tên các hàng từ 84 273, chữ số 8 ở hàng chục nghìn. phải sang trái. Ở c, hỏi: “Chữ số hàng trăm là c) B. 13 000. Hàng trăm của 12 967 là 9 nên làm mấy? Làm tròn lên hay xuống?” tròn đến hàng nghìn được 13 000. Đúng C, D, B; giải thích được vị trí hàng trăm và căn cứ làm tròn. 6
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Theo đường nối tìm số (5 phút) Lần theo dây nối từ mỗi thuyền đến bến, rồi điền số còn thiếu trên thuyền; xét các thuyền theo thứ tự từ trên xuống. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 8. HS dùng ngón tay lần dây liên tục để xác định Từ trên xuống: bến của từng thuyền, từ trên xuống. Cùng xác 1. Bến 6 547, điền 7: định thuyền đầu, sau đó HS tự làm và kiểm theo 6 000 + 500 + 40 + 7 = 6 547. cặp. 2. Bến 35 802, điền 5 000: Nếu nhầm do các dây cắt nhau, cho lần lại từ 30 000 + 5 000 + 800 + 2 = 35 802. đúng điểm xuất phát. Hỏi phần thiếu thuộc hàng 3. Bến 50 738, điền 700: nào; yêu cầu ghi giá trị, không chỉ ghi chữ số. 50 000 + 700 + 30 + 8 = 50 738. Kiểm hai việc ở cả bốn thuyền: nối đúng bến và 4. Bến 96 041, điền 90 000: tổng bằng số ở bến. 90 000 + 6 000 + 40 + 1 = 96 041. Bài 4. So sánh số liệu thực tế (5 phút) Trong bài toán SGK về chiến dịch tiêm vắc-xin phòng COVID-19 tại thành phố A: thứ Hai 36 785 liều; thứ Ba 35 952 liều; thứ Tư 37 243 liều; thứ Năm 29 419 liều. a) Ngày nào nhiều nhất, ngày nào ít nhất? b) Viết tên các ngày theo thứ tự số liều tăng dần. HS đọc đề, xác định câu hỏi yêu cầu tên ngày; 29 419 < 35 952 < 36 785 < 37 243. xếp các số trên bảng con rồi ghép lại với ngày. a) Nhiều nhất: thứ Tư, 37 243 liều. Mời một bạn trình bày, một bạn kiểm nhãn ngày. Ít nhất: thứ Năm, 29 419 liều. Hỏi thêm cách đọc thứ tự giảm dần để củng cố. b) Tăng dần: thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư. Đúng hai cực trị và thứ tự bốn ngày; nếu chỉ nêu Giảm dần: thứ Tư, thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm. số, cho đọc lại câu hỏi và bổ sung tên ngày. 7
- Biên soạn: Lop4.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. Đố em – Chuyển một que tính (6 phút) Số 28 569 được xếp như hình. Chỉ chuyển chỗ đúng một que tính để tạo thành số có năm chữ số bé nhất. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 8. Nhóm xếp 29 que như hình và thử chuyển đúng Chuyển que ngang giữa chữ số 8 ở hàng nghìn một que. HS cần hỗ trợ được quan sát, đếm que, sang cạnh trái dưới của chữ số 9 cuối cùng: kiểm phương án; không bắt mọi em tự giải bài 8 biến thành 0; 9 biến thành 8. nâng cao. Số nhận được: 20 568. Gợi ý: xét chữ số từ trái sang phải. Chữ số 2 đầu Giữ chữ số đầu là 2, giảm hàng nghìn thấp nhất tiên không giảm được bằng một lần chuyển hợp xuống 0. Đặt que ở chữ số cuối giữ hàng trăm là lệ; có thể biến 8 thành số nào nhỏ nhất? Mời 5; nhỏ hơn phương án biến chữ số 5 thành 6 để nhóm thực hiện, nhóm khác kiểm. được 20 669. Đếm vẫn đủ 29 que; chỉ đúng que chuyển và đọc đúng 20 568. HS sẵn sàng giải thích thêm tính nhỏ nhất; ghi nhận kiên trì, hợp tác. Vận dụng, trải nghiệm (4 phút) Sắp xếp một nhóm số và giải thích bằng quy tắc so sánh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Xếp thẻ số (4 phút) Bốn thẻ ghi 42 135; 40 250; 42 531; 39 999. Viết thứ tự tăng dần, khoanh số bé nhất, gạch dưới số lớn nhất; sau đó đọc ngược để được thứ tự giảm dần. Mỗi cặp ghi bốn số, tự xếp rồi đối chiếu; mời Tăng dần: 39 999; 40 250; 42 135; 42 531. giải thích cách tìm số bé nhất, lớn nhất. Bé nhất: 39 999. Lớn nhất: 42 531. Hỏi: “Giữa 42 135 và 42 531, hàng nào quyết Giảm dần: 42 531; 42 135; 40 250; 39 999. định?” Cho HS đọc ngược thứ tự và tự sửa một Hai số 42 135 và 42 531 có cùng 42 nghìn; chữ chỗ còn nhầm. số hàng trăm 1 bé hơn 5 nên 42 135 bé hơn Đúng thứ tự, hai cực trị và hàng dùng để so sánh; 42 531. chốt quy tắc xét từ hàng cao xuống thấp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8

